Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH về giải quyết chế độ ốm đau, thai sản từ 01/07/2026 của BHXH TP Hồ Chí Minh?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 7,377 lượt xem
08:20 | 30/06/2026
Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH về giải quyết chế độ ốm đau, thai sản từ 01/07/2026 của BHXH TP Hồ Chí Minh? Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH về giải quyết chế độ ốm đau, thai sản từ 01/07/2026 của BHXH TP Hồ Chí Minh?
  2. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc hiện nay như thế nào?
  3. Khoản chi đóng BHXH cho người lao động được khấu trừ khi tính thuế TNDN không?

Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH về giải quyết chế độ ốm đau, thai sản từ 01/07/2026 của BHXH TP Hồ Chí Minh?

Ngày 29/06/2026, BHXH TP Hồ Chí Minh có Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH năm 2026 hướng dẫn giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức PHSK.

>>Tải về Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH năm 2026

Chế độ thai sản khi sinh con thứ hai (theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026):

(1) Điều kiện hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai:

Lao động nữ sinh con thứ hai, lao động nam khi vợ sinh con thứ hai đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH và được hưởng chế độ nghi thai sản khi sinh con thứ hai thuộc các trường hợp sau:

- Lao động nữ khi sinh con thứ hai mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống.

- Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con thứ hai mà tại thời điểm sinh, người vợ có một con đẻ còn sống.

(2) Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai:

- Trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

- Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

- Trường hợp vợ sinh con thứ hai thì lao động nam được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

(3) Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai:

Trợ cấp thai sản được tính theo số tháng nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều 53; trợ cấp thai sản một tháng quy định tại khoản 1 Điều 59 và mức trợ cấp một lần cho mỗi con quy định tại khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Theo đó, lao động nữ khi sinh con thứ hai được hưởng:

- Trợ cấp thai sản = Số tháng nghỉ thai sản x Trợ cấp thai sản một tháng

Trong đó: Trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cử đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

- Trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con.

(4) Thủ tục hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai:

- Trường hợp người lao động đang tham gia BHXH: Đơn vị lập hồ sơ nộp cho cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH gồm các chứng từ theo quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Danh sách đề nghị mẫu 01B-HSB có ghi rõ vào cột ghi chú “Sinh con thứ hai" tương ứng với con được sinh ra.

- Trường hợp người lao động bảo lưu, đã thôi việc trước thời điểm sinh con: Người lao động nộp hồ sơ tại BHXH cơ sở gồm các chứng từ theo quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Văn bản đề nghị Mẫu 14-HSB tại mục II. Nội dung đề nghị giải quyết ghi rõ “Đề nghị hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ".

Lưu ý: Người kê khai chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tỉnh chính xác, trung thực của nội dung kẻ khai đề nghị hưởng chế độ.

Chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày:

Căn cứ khoản 1 Điều 42, Điều 47, Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định: việc xem xét, xác định thời gian giải quyết hưởng chế độ ốm đau căn cứ vào thời gian nghỉ việc (danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập phù hợp với thời giờ làm việc bình thường mà người lao động phải làm việc cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động và nội quy lao động hoặc quy định của pháp luật) và các giấy tờ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp (giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH). Trường hợp người lao động có thời gian nghỉ việc thực tế dài hơn thời gian được xác nhận trên các giấy tờ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp thì giải quyết hưởng chế độ ốm đau theo thời gian được xác nhận.

Ví dụ: Người lao động có ngày làm việc từ 7h30 đến 16h30; nghỉ ốm có Giấy ra viện thể hiện nhập viện lúc 14 giờ 40 phút ngày 13/5/2026 và ra viện lúc 15 giờ 40 phút ngày 20/5/2026 thì căn cứ thời gian khám chữa bệnh được cơ sở KCB xác nhận trên Giấy ra viện, giải quyết chế độ ốm đau 6,5 ngày (trong đó: ngày 13/5/2026 giải quyết ½ ngày và từ 14-20/5/2026 giải quyết 6 ngày).

Lập hồ sơ đề nghị chi trả trợ cấp ốm đau, thai sản, DSPHSK vào tài khoản của người lao động:

Khi lập Danh sách đề nghị giải quyết các chế độ BHXH ốm đau, thai sản, DSPHSK mẫu 01B-HSB, đề nghị đơn vị cung cấp đầy đủ, chính xác cả 3 thông tin: số tài khoản, tên ngân hàng và mã ngân hàng của người lao động, cụ thể:

- Đối với số tài khoản của người lao động: Yêu cầu người lao động cung cấp số tài khoản của người lao động, không sử dụng số tài khoản của người khác. Đối với các ngân hàng có thay đổi số tài khoản cũ sang số tài khoản mới thay đổi đầu số tài khoản/chuyển đổi tài khoản 14 số thành tài khoản 10 số... (ví dụ: ngân hàng Vikki, Agribank, Vietinbank, BIDV...) thì đề nghị người lao động liên hệ ngân hàng nơi mở tài khoản để có thông tin chính xác cung cấp cho đơn vị.

- Đối với tên ngân hàng và mã ngân hàng: Phải chọn tên ngân hàng là Hội Sở chính của các ngân hàng (tại Hà Nội hoặc Hồ Chí Minh) và mã ngân hàng theo đúng mã CITAD của Hội Sở chính. Dưới đây là mã CITAD Hội sở chính của một số ngân hàng thông dụng để tham khảo:

+ Mã 01204001 - Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam (Agribank)

+Mã 01204009 - Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam (TT thanh toán)

+ Mã 01201001 - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank)

+ Mã 01203001 - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

+ Mã 79305001 - Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)

+ Mã 01202001 - Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

*Mã CITAD (hay Bank Code) là mã định danh gồm 8 chữ số do Ngân hàng Nhà nước cấp để xác định chính xác một chi nhánh ngân hàng cụ thể trong hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng tại Việt Nam.

Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH về giải quyết chế độ ốm đau, thai sản từ 01/07/2026 của BHXH TP Hồ Chí Minh?

Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH về giải quyết chế độ ốm đau, thai sản từ 01/07/2026 của BHXH TP Hồ Chí Minh? (Hình từ Internet)

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc hiện nay như thế nào?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Theo đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và được quy định chi tiết như sau:

(1) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:

(i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

(ii) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại (i) chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;

(iii) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại (i), được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.

(2) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

- Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo giờ thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo giờ nhân với số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

- Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo ngày thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

- Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo tuần thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo tuần nhân với số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

(3) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Trường hợp mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(4) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tiền lương mà đối tượng này được hưởng theo quy định của pháp luật.

(5) Trường hợp tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng ngoại tệ thì: Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lượng bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Đồng Việt Nam với ngoại tệ do 04 Ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước công bố tại thời điểm cuối ngày của ngày 02/01 cho 06 tháng đầu năm và ngày 01/07 cho 06 tháng cuối năm trường hợp các ngày này trùng vào ngày lễ, ngày nghỉ thì lấy tỷ giá của ngày làm việc tiếp theo liền kề.

Khoản chi đóng BHXH cho người lao động được khấu trừ khi tính thuế TNDN không?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
2.11. Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các Khoản chi cho Chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
...

Theo quy định trên, khoản chi đóng BHXH cho người lao động sẽ được khấu trừ khi tính thuế TNDN, bởi là:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Đối với phần chi vượt mức thì sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật của khoản chi nêu trên.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất