Công văn 2335 về hành vi lập hai hệ thống sổ kế toán nhằm che giấu doanh thu, trốn thuế?
Ngày 08/6/2026, Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa ban hành Công văn 2335/TCS13-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền nâng cao tuân thủ pháp luật kế toán, thuế và phòng ngừa hành vi lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên nhằm che giấu doanh thu, trốn thuế, cụ thể như sau:
(1) Các quy định của pháp luật về kế toán, thuế
- Hành vi trốn thuế theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025, trong đó có hành vi “không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp”.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ khai thuế chính xác, nộp đủ tiền thuế đúng thời hạn, và bắt buộc lưu trữ hồ sơ, chứng từ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
- Thực hiện các quy định tại Luật kế toán 2015 và các chế độ kế toán phủ hợp với loại hình tổ chức, cụ thể:
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính;
+ Doanh nghiệp: Thực hiện chế độ kế toán theo các Thông tư 58/2026/TTBTC ngày 25/5/2026 hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 hoặc Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính.
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 71/2024/TT-BTC ngày 07/10/2024 của Bộ Tài chính;
- Yêu cầu và nguyên tắc ghi sổ kế toán:
+ Thiết lập hệ thống kế toán thống nhất, minh bạch, có kiểm soát nội bộ;
+ Kiểm tra, đối chiếu định kỳ giữa: Sổ kế toán; Hóa đơn điện tử; Dữ liệu thanh toán (ngân hàng, tiền mặt).
+ Phản ánh đầy đủ, trung thực, kịp thời, rõ ràng các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên một hệ thống số kế toán tài chính thống nhất.
+ Ghi sổ theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, vào số một cách kịp thời và nhất quán theo thời gian phát sinh phủ hợp với kỳ kế toán, không phụ thuộc vào việc thu/chi tiền.
(2) Nhận diện dấu hiệu rủi ro
- Sai lệch giữa doanh thu, hóa đơn và dòng tiền;
- Dữ liệu không đồng nhất giữa số sách kế toán và tờ khai thuế;
- Phát sinh doanh thu không được phản ánh đầy đủ qua hóa đơn, chứng từ hợp
- Không bảo đảm tính nhất quán giữa doanh thu trên phần mềm quản lý nội bộ và doanh thu xuất hóa đơn kê khai thuế;
- Sử dụng song song nhiều phần mềm bán hàng;
- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp để hạch toán chi phí và các hành vi nghiêm cấm khác.
(3) Những hành vi vi phạm, bị nghiêm cấm
- Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán;
- Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán;
- Giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác;
- Ghi giá bán trên hóa đơn và kê khai doanh thu thấp hơn giá trị giao dịch thực tế trên thị trường;
- Cố tình phân bổ chi phí không hợp lý hoặc định giá chuyển giao không đúng bản chất giữa các doanh nghiệp có mối liên kết.
Trường hợp không bị coi là hành vi vi phạm: Doanh nghiệp, tổ chức không coi là có hành vi vi phạm nếu sử dụng hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị, báo cáo nội bộ, báo cáo phân tích, dự toán, báo cáo phục vụ công ty mẹ, báo cáo theo chuẩn mực quốc tế, hệ thống ERP/POS/BI hoặc các phân hệ quản trị khác, với điều kiện các dữ liệu này có thể đối chiếu, giải trình và không được sử dụng để che giấu giao dịch, doanh thu, tài sản, nợ phải trả hoặc nghĩa vụ thuế.
(4) Hệ quả pháp lý
Hành vi lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên là hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối theo quy định pháp luật. Tùy thuộc vào mục đích (che giấu doanh thu, trốn thuế) và mức độ hậu quả, doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh vi phạm sẽ phải đối mặt với truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử phạt vi phạm hành chính nghiêm khắc. Cụ thể:
- Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và kế toán;
- Truy thu số tiền thuế nộp thiếu, tính tiền chậm nộp theo quy định;
- Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.
<<<Tải về Công văn 2335/TCS13-NVDTPC năm 2026>>>
Xem thêm:
>>> Trường hợp doanh nghiệp sử dụng song song 2 hệ thống sổ kế toán nhưng không vi phạm?
>>> Thuế tỉnh Ninh Bình cảnh báo hành vi lập hai hệ thống sổ kế toán nhằm che giấu doanh thu?
>>> 7 nguyên tắc kế toán cơ bản theo chuẩn mực số 01?

Công văn 2335 về hành vi lập hai hệ thống sổ kế toán nhằm che giấu doanh thu, trốn thuế? (Hình từ Internet)
Có bao nhiêu loại sổ kế toán dành cho doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC?
Căn cứ vào Mục I Phần B Phụ lục III sổ kế toán được ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có quy định về sổ kế toán như sau:
* Sổ kế toán tổng hợp:
- Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ độ. Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp. Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
+ Ngày, tháng ghi sổ;
+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm cán cứ ghi sổ;
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
- Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
+ Ngày, tháng ghi sổ;
+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản.
* Sổ, thẻ kế toán chi tiết:
Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và sổ Cái. Số lượng, kết cấu các sổ, thẻ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ, thẻ kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp.
Như vậy, theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có 2 loại sổ kế toán gồm:
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Nhật ký, Sổ Cái
- Số kế toán chi tiết: Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nguyên tắc ghi sổ kế toán được quy định như thế nào?
Căn cứ vào Điều 26 Luật Kế toán 2015 có quy định về việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán như sau:
Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán
1. Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm; đối với đơn vị kế toán mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập.
2. Đơn vị kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán.
3. Sổ kế toán phải được ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ kế toán.
4. Việc ghi sổ kế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề. Sổ kế toán phải được ghi liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ.
5. Thông tin, số liệu trên sổ kế toán phải được ghi bằng bút mực; không ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới; không ghi chồng lên nhau; không ghi cách dòng; trường hợp ghi không hết trang phải gạch chéo phần không ghi; khi ghi hết trang phải cộng số liệu tổng cộng của trang và chuyển số liệu tổng cộng sang trang kế tiếp.
6. Đơn vị kế toán phải khóa sổ kế toán vào cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính và trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
7. Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng phương tiện điện tử. Trường hợp ghi sổ kế toán bằng phương tiện điện tử thì phải thực hiện các quy định về sổ kế toán tại Điều 24, Điều 25 và các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều này, trừ việc đóng dấu giáp lai. Sau khi khóa sổ kế toán trên phương tiện điện tử phải in sổ kế toán ra giấy và đóng thành quyển riêng cho từng kỳ kế toán năm để đưa vào lưu trữ. Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ sổ kế toán trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.
Theo quy định trên, nguyên tắc ghi sổ kế toán được quy định như sau:
- Đơn vị kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán.
- Sổ kế toán phải được ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ kế toán.
- Việc ghi sổ kế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề. Sổ kế toán phải được ghi liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ.
- Thông tin, số liệu trên sổ kế toán phải được ghi bằng bút mực; không ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới; không ghi chồng lên nhau; không ghi cách dòng; trường hợp ghi không hết trang phải gạch chéo phần không ghi; khi ghi hết trang phải cộng số liệu tổng cộng của trang và chuyển số liệu tổng cộng sang trang kế tiếp.
- Đơn vị kế toán phải khóa sổ kế toán vào cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính và trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng phương tiện điện tử. Trường hợp ghi sổ kế toán bằng phương tiện điện tử thì phải thực hiện các quy định về sổ kế toán tại Điều 24, Điều 25 và các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 26 Luật Kế toán 2015, trừ việc đóng dấu giáp lai. Sau khi khóa sổ kế toán trên phương tiện điện tử phải in sổ kế toán ra giấy và đóng thành quyển riêng cho từng kỳ kế toán năm để đưa vào lưu trữ.
Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ sổ kế toán trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];