Công văn 1305 hướng dẫn chính sách thuế khi chuyển nhượng phần vốn góp?

Nguyễn Trường Thành 2,905 lượt xem
16:50 | 18/09/2025
Công văn 1305 hướng dẫn chính sách thuế khi chuyển nhượng phần vốn góp? Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn là khi nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 1305 hướng dẫn chính sách thuế khi chuyển nhượng phần vốn góp?
  2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn là khi nào?
  3. Kỳ tính thuế TNCN được quy định như thế nào?

Công văn 1305 hướng dẫn chính sách thuế khi chuyển nhượng phần vốn góp?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
...
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
...

Theo quy định trên thì thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau:

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.
a) Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
...
b) Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.
c) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
d) Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 20%
...

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn như sau:

Khai thuế, quyết toán thuế
...
4. Khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn (trừ chuyển nhượng chứng khoán)
a) Cá nhân cư trú chuyển nhượng vốn góp thực hiện khai thuế theo từng lần chuyển nhượng không phân biệt có hay không phát sinh thu nhập.
b) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam không phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế mà tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thực hiện khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 25 Thông tư này và khai thuế theo từng lần phát sinh.
c) Doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.
Trường hợp doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp thực hiện khai thay hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân. Doanh nghiệp khai thay ghi thêm “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của doanh nghiệp. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện đúng người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng vốn góp (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú) hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng vốn (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú).
...

Căn cứ theo quy định tại điểm h khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ khai thuế như sau:

Hồ sơ khai thuế
...
5. Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về khai thuế, nộp thuế như quy định đối với người nộp thuế tại Nghị định này, bao gồm:
...
h) Tổ chức phát hành thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì tổ chức phát hành khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân chuyển nhượng vốn theo quy định.
...

Tại phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp gồm Tờ khai thuế TNCN mẫu 04/CNV-TNCN và các hồ sơ kèm theo (hợp đồng chuyển nhượng vốn góp, chứng từ liên quan)

Căn cứ Nghị định 168/2025/NĐ-CP hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp và Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp.

Đồng thời, tại Công văn 1305/QNG-QLDN1 năm 2025 tải về hướng dẫn hướng dẫn khai thuế TNCN khi chuyển nhượng phần vốn góp như sau:

- Về nội dung liên quan đến khai thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn góp:

Trường hợp cá nhân thực hiện chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Công ty TNHH thì thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp này thuộc thu nhập chịu thuế TNCN. Căn cứ để tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp này là thu nhập tính thuế và thuế suất được xác định cụ thể theo quy định tại Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC và được khai thuế theo từng lần phát sinh với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (thời điểm chuyển nhượng vốn góp).

Hồ sơ khai thuế gồm Tờ khai thuế TNCN mẫu 04/CNV-TNCN và các hồ sơ kèm theo (hợp đồng chuyển nhượng vốn góp, chứng từ ….) theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Trường hợp Công ty làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì Công ty phải có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định.

- Đối với thủ tục liên quan về đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi thành viên góp vốn do cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp: Đề nghị công ty căn cứ Nghị định 168/2025/NĐ-CP hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp và Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đồng thời liên hệ cơ quan đăng ký kinh doanh để được hướng dẫn thực hiện.

Công văn 1305 hướng dẫn chính sách thuế khi chuyển nhượng phần vốn góp?

Công văn 1305 hướng dẫn chính sách thuế khi chuyển nhượng phần vốn góp?

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn là khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn như sau:

Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
2. Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng chứng khoán thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá bán chứng khoán.
3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật.

Như vậy, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật.

Kỳ tính thuế TNCN được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 thì kỳ tính thuế TNCN được quy định như sau:

(1) Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:

- Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;

- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;

- Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

(2) Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất