Công điện 133 xây dựng Cảng miễn thuế để đưa Việt Nam trở thành trung tâm logistics lớn?
Ngày 12/8/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công điện 133/CĐ-TTg năm 2025 về việc đây mạnh thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2025.
Theo đó, tại Công điện 133/CĐ-TTg năm 2025, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Khẩn trương xây dựng Nghị quyết về thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam, báo cáo Chính phủ trong tháng 8 năm 2025.
- Thực hiện thường xuyên, liên tục, hiệu quả công tác đấu tranh, đẩy lùi buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, vi phạm sở hữu trí tuệ, nhất là đối với các mặt hàng sữa, thuốc, thực phẩm...
- Nghiên cứu, xây dựng mô hình “Cảng miễn thuế” để đưa Việt Nam trở thành trung tâm logistics lớn, báo cáo cấp có thẩm quyền trong tháng 10 năm 2025.
Tăng cường các hoạt động thương mại trên môi trường số, tổ chức kết nối giao thương trực tuyến để tiếp cận nhanh chóng với thị trường quốc tế. Phấn đấu tăng trưởng thương mại điện tử cả năm đạt trên 25%.
- Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hỗ trợ các địa phương, doanh nghiệp khai thác yếu tố văn hóa, bản sắc địa phương để xây dựng thương hiệu sản phẩm (như sản phẩm OCOP, hàng thủ công mỹ nghệ).
Như vậy, theo Công điện 133/CĐ-TTg năm 2025, Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu Bộ Công Thương Nghiên cứu, xây dựng mô hình “Cảng miễn thuế” để đưa Việt Nam trở thành trung tâm logistics lớn.

Công điện 133 xây dựng Cảng miễn thuế để đưa Việt Nam trở thành trung tâm logistics lớn? (Hình từ Internet)
Hiện nay các đối tượng nào phải chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?
Căn cứ theo Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau:
Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Vì vậy, theo quy định trên, các đối tượng phải chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện nay bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
- Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
+ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
+ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
+ Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
+ Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
Các trường hợp nào được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?
Căn cứ theo Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định các trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm:
- Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;
- Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;
- Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;
- Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;
- Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.
Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý:
- Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
- Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];