Cơ quan Thuế làm việc lại từ ngày mấy sau nghỉ Tết Âm lịch 2026?
Ngày 16/10/2025, Bộ Nội vụ đã có Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025 về lịch nghỉ tết Âm lịch 2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn 9859/VPCP-KGVX năm 2025 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh 2026 và căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 128/2025/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Nội vụ thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh 2026 như sau:
(1) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2026 như sau:
Nghỉ 05 ngày theo quy định gồm 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết từ thứ Hai 16/02/2026 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết thứ Sáu ngày 20/02/2026 Dương lịch (tức ngày mùng 4 tháng Giêng năm Bính Ngọ).
Theo đó, Tết Âm lịch 2026 công chức, viên chức tổng cộng sẽ được nghỉ 09 ngày gồm 2 ngày nghỉ hằng tuần (14 và 15/02/2026), 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết từ thứ Hai 16/02/2026 - hết thứ Sáu ngày 20/02/2026, 2 ngày nghỉ hằng tuần (21 và 22/02/2026).
(2) Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản (1) nêu trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 như sau:
- Dịp tết Âm lịch: Lựa chọn nghỉ 01 ngày cuối năm Ất Tỵ và 04 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 02 ngày cuối năm Ất Tỵ và 03 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 03 ngày cuối năm Ất Tỵ và 02 ngày đầu năm Bính Ngọ.
- Dịp lễ Quốc khánh: Nghỉ thứ Tư ngày 02/9/2026 Dương lịch và lựa chọn nghỉ 01 trong 02 ngày: thứ Ba ngày 01/9/2026 hoặc thứ Năm ngày 03/9/2026 Dương lịch.
- Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.
- Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019.
Theo đó, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của người lao động như sau:
- Đối với người lao động có ngày làm việc vào thứ Bảy:
Người lao động được nghỉ Tết Âm lịch 2026 05 ngày tùy vào lựa chọn của doanh nghiệp cụ thể: nghỉ 01 ngày cuối năm Ất Tỵ và 04 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 02 ngày cuối năm Ất Tỵ và 03 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 03 ngày cuối năm Ất Tỵ và 02 ngày đầu năm Bính Ngọ.
- Đối với người lao động không làm việc vào thứ Bảy:
Người lao động sẽ được nghỉ 09 ngày gồm 2 ngày nghỉ hằng tuần (14 và 15/02/2026), 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết từ thứ Hai 16/02/2026 - hết thứ Sáu ngày 20/02/2026, 2 ngày nghỉ hằng tuần (21 và 22/02/2026). Nếu người sử dụng lao động cũng sử dụng lịch nghỉ Tết của công chức, viên chức.
Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.
Theo thông báo trên thì dịp nghỉ Tết Âm lịch 2026, công chức, viên chức sẽ được nghỉ 9 ngày (bao gồm 5 ngày nghỉ tết Âm lịch theo quy định và 4 ngày nghỉ hằng tuần).
Như vậy, các cơ quan nhà nước trong đó có cơ quan Thuế sẽ trở lại làm việc vào Thứ 2, ngày 23/02/2026.
Trên đây là nội dung "Cơ quan Thuế làm việc lại từ ngày mấy sau nghỉ Tết Âm lịch 2026?".
Xem thêm:
>>> Cục Thuế trả lời biểu thuế TNCN 5 bậc áp dụng từ 1/1/2026 tại Hội nghị đối thoại 2025?
>>> Toàn cảnh chính sách thuế năm 2026 người nộp thuế cần lưu ý?
>>> Tổng hợp các loại nước ngọt không được giảm thuế GTGT 8% từ 01/01/2026 đến hết 31/12/2026?
>>> Chính thức miễn thuế TNCN toàn bộ tiền lương làm thêm giờ từ năm 2026?
>>> Giải đáp thắc mắc thường gặp về thuế với hộ kinh doanh từ năm 2026?
>>> Quy định về tiền lương từ 01/01/2026 doanh nghiệp cần lưu ý

Cơ quan Thuế làm việc lại từ ngày mấy sau nghỉ Tết Âm lịch 2026? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào cơ quan thuế được quyền kiểm tra lại các vụ việc đã được kết luận từ 1/7/2026?
Vừa qua, Quốc hội đã ban hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế 2025).
Trong đó, tại Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, trừ các quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Căn cứ khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định cơ quan thuế thực hiện kiểm tra lại đối với các vụ việc đã được kết luận, ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trong các trường hợp sau:
- Ban hành quyết định kiểm tra trái thẩm quyền;
- Có vi phạm về trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành kiểm tra dẫn đến sai lệch về nội dung của kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế;
- Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế, kết luận kiểm tra;
- Nội dung kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình kiểm tra;
- Người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trái pháp luật;
- Có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong lĩnh vực thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra thuế.
Thẩm quyền và thời hạn kiểm tra lại được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về kiểm tra lại như sau:
Kiểm tra thuế
...
6. Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế
...
b) Thẩm quyền kiểm tra lại: cơ quan quản lý thuế cấp trên thực hiện kiểm tra lại vụ việc của cơ quan quản lý thuế cấp dưới;
c) Thời hạn kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
d) Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế;
đ) Khi tiến hành kiểm tra lại, người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Theo quy định trên, cơ quan quản lý thuế cấp trên thực hiện kiểm tra lại vụ việc của cơ quan quản lý thuế cấp dưới.
Thời hạn kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];