Có phải xuất hóa đơn GTGT đối với khoản tiền thưởng doanh số không?
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định Giá tính thuế GTGT đối hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ hưởng hoa hồng và hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán như sau:
Giá tính thuế đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ hưởng hoa hồng và hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán
1. Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp không phải tính thuế giá trị gia tăng gồm:
a) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%; đại lý bán bảo hiểm.
b) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng.
...
Tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với khoản tiền thưởng như sau:
Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng
1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
...
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...
Đồng thời, tại Công văn 26356/HAN/QLDN3 năm 2025 tải về của Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn xuất hóa đơn GTGT đối với khoản tiền thưởng doanh số đã có ý kiến như sau:
Nội dung vướng mắc của đơn vị về việc xuất hóa đơn GTGT đối với khoản tiền thưởng doanh số, Cục Thuế đã có công văn số 4500/CT-CS ngày 17/10/2025 hướng dẫn (bản photo kèm theo). Đề nghị Công ty cổ phần dây và cáp điện Thượng Đình tham khảo công văn và thực hiện theo quy định.
Dẫn chiếu đến Công văn 4500/CT-CS năm 2025 hướng dẫn về khoản tiền thưởng không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc, pháp luật thuế GTGT đã quy định không tỉnh vào giá tính thuế GTGT đối với các khoản thu (trong đó có tiền thưởng) không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kính doanh. Theo đó, trường hợp xác định khoản tiền thưởng không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không thuộc đối tượng phải tính thuế GTGT và không phải lập hóa đơn.
Từ những quy định trên có thể hiểu rằng, khoản tiền thưởng doanh số được xác định là khoản tiền thưởng không liên quan đến bán hàng hóa cung cấp dịch vụ thì không phải xuất hóa đơn đối với khoản tiền thưởng doanh số.
Trên đây là câu trả lời cho nội dung "Có phải xuất hóa đơn GTGT đối với khoản tiền thưởng doanh số không?"

Có phải xuất hóa đơn GTGT đối với khoản tiền thưởng doanh số không? (Hình từ Internet)
Khoản tiền thưởng doanh số là gì?
Theo quy định pháp luật hiện nay thì chưa có quy định cụ thể nào quy định giải thích đối với tiền thưởng doanh số. Nhưng có thể hiểu tiền thưởng doanh số là khoản tiền thưởng mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc của người lao động và doanh thu đạt được.
Tuy nhiên, căn cứ quy định Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền thưởng như sau:
Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Theo quy định thì tiền thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
Do đó, có thể hiểu rằng, khoản tiền thưởng doanh số là một trong những khoản tiền thưởng theo quy định và quy chế thưởng sẽ do người sử dụng lao động quyết định và công bố tại nơi làm việc.
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như thế nào hiện nay?
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:
(1) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
(2) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
- Dịch vụ viễn thông;
- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
- Hoạt động kinh doanh bất động sản.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];