Chủ xe máy điện có cần nộp lệ phí trước bạ hay không? Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy điện là bao nhiêu?

— 12,253 lượt xem
14:15 | 01/12/2024
Có cần nộp lệ phí trước bạ khi mua xe máy điện hay không? Xe máy điện có mức thu lệ phí trước bạ là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Chủ xe máy điện có cần nộp lệ phí trước bạ hay không?
  2. Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy điện là bao nhiêu?

Chủ xe máy điện có cần nộp lệ phí trước bạ hay không?

Căn cứ vào Điều 1 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định như sau:

Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hồ sơ, thủ tục cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới được quy định trong Luật Giao thông đường bộ, bao gồm: Đăng ký xe lần đầu; đăng ký sang tên, di chuyển xe; cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; đăng ký xe tạm thời; thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá (sau đây gọi chung là đăng ký xe); hướng dẫn giải quyết một số trường hợp cụ thể; biểu mẫu, thời hạn sử dụng chứng nhận đăng ký xe, xác định năm sản xuất của xe và biển số xe.

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
1. Nhà, đất.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
4. Thuyền, kể cả du thuyền.
5. Tàu bay.
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Đồng thời, tại Bảng giá tính lệ phi trước bạ ô tô, xe máy ban hành kèm theo Quyết định 2353/QĐ-BTC năm 2023 quy định chi tiết giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện.

Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí trước bạ như sau:

Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Dựa theo những quy định nêu trên thì xe máy điện là loại xe cơ giới và cần phải đăng ký và gắn biển số theo quy định của pháp luật.

Mà những loại xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy) là đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ.

Như vậy, xe máy điện là đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ và chủ xe máy điện phải nộp lệ phí trước bạ.

Cập nhật mới: Hiện hành, Thông tư 24/2023/TT-BCA đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và được thay thế bởi Thông tư 79/2024/TT-BCA.

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
1. Nhà, đất.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
4. Thuyền, kể cả du thuyền.
5. Tàu bay.
6. Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
...

Như vậy, xe máy điện là đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ và chủ xe máy điện phải nộp lệ phí trước bạ.

Theo đó, tại Công văn 5363/CT-CS năm 2025 hướng dẫn về việc xây dựng, ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy như sau:

Để bảo đảm việc thu lệ phí trước bạ từ ngày 01/01/2026, đề nghị các Thuế tỉnh, thành phố khẩn trương báo cáo, tham mưu UBND tỉnh chủ động phân công các đơn vị trực thuộc xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy mới áp dụng cho địa phương từ ngày 01/01/2026, làm căn cứ điều chỉnh, bổ sung định kỳ theo đúng quy định pháp luật.

Như vậy, Cục Thuế đề nghị các Thuế tỉnh, thành phố khẩn trương báo cáo và tham mưu UBND cấp tỉnh, phân công đơn vị chuyên môn xây dựng bảng giá mới đối với ô tô, xe máy; Bảng giá lệ phí trước bạ ô tô, xe máy mới phải được ban hành và áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Chủ xe máy điện có cần nộp lệ phí trước bạ hay không?

Chủ xe máy điện có cần nộp lệ phí trước bạ hay không? (Hình từ Internet)

Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy điện là bao nhiêu?

Căn cứ vào khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí trước bạ như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
...
4. Xe máy: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 5%.
b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 5%.

Như vậy, theo như quy định trên thì xe máy điện thông thường sẽ có mức thu lệ phí trước bạ là 2%, trừ những trường hợp:

- Xe máy điện tại các thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu 5%.

- Xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi có mức thu 1%.

- Nếu chủ xe đã nộp lệ phí trước bạ 2%, rồi chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, sẽ nộp lại lệ phí trước bạ với mức thu 5%.

Giá tính lệ phí trước bạ của xe máy điện có quy định cụ thể tại Quyết định 2353/QĐ-BTC năm 2023.

Cập nhật mới: Căn cứ vào khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí trước bạ như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
...
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
Riêng:
a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 5%.
b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 5%.
...

Theo như quy định trên thì xe máy điện thông thường sẽ có mức thu lệ phí trước bạ là 2%, xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi có mức thu 1%.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất