Chính thức giá xăng dầu tăng từ chiều 15h00 ngày 07/5/2026 theo Công văn 3203?
Ngày 07/05/2026, Bộ Công thương đã có Công văn 3203/BCT-TTTN năm 2026 gửi các thương nhân đầu mối và phân phối xăng dầu về việc điều hành kinh doanh xăng dầu.
>> Tải về Công văn 3203/BCT-TTN năm 2026
Theo đó, Bộ Công thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề ngày 29/04/2026 | Giá cơ sở kỳ công bố ngày 07/05/2026 | So với kỳ trước |
1. Xăng E5RON92 | 22.626 | 23.790 | +1.164 |
2. Xăng RON95-III | 23.751 | 24.354 | +603 |
3. Dầu điêzen 0.05S | 28.172 | 27.494 | -678 |
4. Dầu madút 180CST 3.5S | 20.027 | 21.172 | +1.145 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định giá bán xăng dầu như sau:
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 23.790 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 24.354 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 27.494 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 21.172 đồng/kg.
Trên đây là nội dung Chính thức giá xăng dầu tăng từ chiều 15h00 ngày 07 05 2026 theo Công văn 3203
>> Cập nhật bảng giá xăng dầu Petrolimex từ 17h00 ngày 7/5/2026 mới nhất?

Chính thức giá xăng dầu tăng từ chiều 15h00 ngày 07/5/2026 theo Công văn 3203? (Hình từ Internet)
Quỹ bình ổn giá xăng dầu trên thị trường do ai quản lý?
Căn cứ tại khoản 20 Điều 9 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP sau đó được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 80/2023/NĐ-CP có quy định như sau:
Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu
...
5. Đổi tên thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP thành thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu. Đổi tên Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu thành Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu.
...
20. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu phải thực hiện trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu và báo cáo, công khai theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
...
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 103/2021/TT-BTC có quy định như sau:
Lập, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu
1. Quỹ bình ổn giá xăng dầu được lập tại doanh nghiệp khi được Bộ Công Thương cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 95/2021/NĐ-CP. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm trích lập, chi sử dụng, báo cáo, công khai về Quỹ bình ổn giá xăng dầu và quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP , Thông tư này và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
...
Như vậy, theo quy định trên, hiện nay Quỹ bình ổn giá xăng dầu do Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quản lý.
Mức thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng dầu đến hết ngày 30/06/2026 là bao nhiêu?
Theo Điều 2 Nghị định 72/2026/NĐ-CP quy định từ ngày 09/03/2026 cho đến hết ngày 30/04/2026 Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan sẽ được áp dụng.
Theo đó, từ ngày 09/03/2026 cho đến hết ngày 30/04/2026 mức thuế suất thuế nhập khẩu xăng dầu sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị định 72/2026/NĐ-CP.
Tuy nhiên, ngày 30/04/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 25/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng của Nghị định 72/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng dầu, nguyên liệu sản xuất xăng dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP đến hết ngày 30/6/2026.
Đồng thời, Nghị quyết 25/2026/NQ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng nguyên liệu sản xuất xăng, dầu như sau:
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng nguyên liệu sản xuất xăng, dầu thuộc mã hàng 2710.19.20 (Dầu thô đã tách phần nhẹ); 2710.19.89 (Dầu trung khác và các chế phẩm) và 2711.19.00 (Loại khác) là 0%.
Cụ thể, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng dầu từ ngày 01/05/2026 đến hết ngày 30/06/2026 như sau:
Mã hàng | Mô tả hàng hóa | Thuế suất (%) |
27.07 | Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao; các sản phẩm tương tự có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm. | |
2707.10.00 | - Benzen | 3 |
2707.20.00 | - Toluen | 0 |
2707.30.00 | - Xylen | 0 |
2707.40.00 | - Naphthalen | 0 |
2707.50.00 | - Các hỗn hợp hydrocarbon thơm khác có từ 65% thể tích trở lên (kể cả lượng hao hụt) được chưng cất ở nhiệt độ 250°C theo phương pháp ISO 3405 (tương đương phương pháp ASTM D 86) | 0 |
- Loại khác: | ||
2707.91.00 | - - Dầu creosote | 0 |
2707.99 | - - Loại khác: | |
2707.99.10 | - - - Nguyên liệu để sản xuất than đen | 0 |
2707.99.90 | - - - Loại khác | 0 |
27.09 | Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng thô. | |
2709.00.10 | - Dầu mỏ thô | 0 |
2709.00.20 | - Condensate | 0 |
2709.00.90 | - Loại khác | 0 |
27.10 | Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải. | |
- Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, trừ loại chứa dầu diesel sinh học và trừ dầu thải: | ||
2710.12 | - - Dầu nhẹ và các chế phẩm: | |
- - - Xăng động cơ, có pha chì: | ||
2710.12.11 | - - - - RON 97 và cao hơn | 20 |
2710.12.12 | - - - - RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97 | 20 |
2710.12.13 | - - - - RON khác | 20 |
- - - Xăng động cơ, không pha chì: | ||
- - - - RON 97 và cao hơn: | ||
2710.12.21 | - - - - - Chưa pha chế | 0 |
2710.12.22 | - - - - - Pha chế với ethanol | 0 |
2710.12.23 | - - - - - Loại khác | 10 |
- - - - RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97: | ||
2710.12.24 | - - - - - Chưa pha chế | 0 |
2710.12.25 | - - - - - Pha chế với ethanol | 0 |
2710.12.26 | - - - - - Loại khác | 10 |
- - - - RON khác: | ||
2710.12.27 | - - - - - Chưa pha chế | 10 |
2710.12.28 | - - - - - Pha chế với ethanol | 10 |
2710.12.29 | - - - - - Loại khác | 10 |
- - - Xăng máy bay, loại sử dụng cho động cơ máy bay kiểu piston: | ||
2710.12.31 | - - - - Octane 100 và cao hơn | 7 |
2710.12.39 | - - - - Loại khác | 7 |
2710.12.40 | - - - Tetrapropylene | 10 |
2710.12.50 | - - - Dung môi trắng (white spirit) | 10 |
2710.12.60 | - - - Dung môi có hàm lượng cấu tử thơm thấp dưới 1% tính theo trọng lượng | 10 |
2710.12.70 | - - - Dung môi nhẹ khác | 10 |
2710.12.80 | - - - Naphtha, reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng động cơ | 0 |
- - - Loại khác: | ||
2710.12.91 | - - - - Alpha olefins | 10 |
2710.12.92 | - - - - Loại khác, spirit dầu mỏ, có độ chớp cháy dưới 23°C | 10 |
2710.12.99 | - - - - Loại khác | 10 |
2710.19 | - - Loại khác: | |
2710.19.20 | - - - Dầu thô đã tách phần nhẹ | 0 |
2710.19.30 | - - - Nguyên liệu để sản xuất than đen | 5 |
- - - Dầu và mỡ bôi trơn: | ||
2710.19.41 | - - - - Dầu khoáng đã tinh chế để sản xuất dầu bôi trơn | 5 |
2710.19.42 | - - - - Dầu bôi trơn cho động cơ máy bay | 5 |
2710.19.44 | - - - - Mỡ bôi trơn | 5 |
2710.19.45 | - - - - Dầu bôi trơn cho nguyên liệu dệt | 5 |
2710.19.46 | - - - - Dầu bôi trơn khác | 5 |
2710.19.50 | - - - Dầu dùng trong bộ hãm thủy lực (dầu phanh) | 3 |
2710.19.60 | - - - Dầu dùng cho máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng) và dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch | 5 |
- - - Nhiên liệu diesel; các loại dầu nhiên liệu: | ||
2710.19.71 | - - - - Nhiên liệu diesel cho ô tô | 0 |
2710.19.72 | - - - - Nhiên liệu diesel khác | 0 |
2710.19.79 | - - - - Dầu nhiên liệu | 0 |
2710.19.81 | - - - Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy từ 23°C trở lên | 0 |
2710.19.82 | - - - Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy dưới 23°C | 0 |
2710.19.83 | - - - Các kerosine khác | 0 |
2710.19.89 | - - - Dầu trung khác và các chế phẩm | 0 |
2710.19.90 | - - - Loại khác | 0 |
2710.20.00 | - Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa từ 70% trọng lượng trở lên là dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, có chứa dầu diesel sinh học, trừ dầu thải | 0 |
- Dầu thải: | ||
2710.91.00 | - - Chứa polychlorinated biphenyls (PCBs), polychlorinated terphenyls (PCTs) hoặc polybrominated biphenyls (PBBs) | 20 |
2710.99.00 | - - Loại khác | 20 |
27.11 | Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác. | |
- Dạng hóa lỏng: | ||
2711.11.00 | - - Khí tự nhiên | 5 |
2711.12.00 | - - Propan | 2 |
2711.13.00 | - - Butan | 5 |
2711.14 | - - Etylen, propylen, butylen và butadien: | |
2711.14.10 | - - - Etylen | 5 |
2711.14.90 | - - - Loại khác | 5 |
2711.19.00 | - - Loại khác | 0 |
29.02 | Hydrocarbon mạch vòng. | |
- Cyclanes, cyclenes và cycloterpenes: | ||
2902.11.00 | - - Cyclohexane | 0 |
2902.19.00 | - - Loại khác | 0 |
2902.20.00 | - Benzen | 3 |
2902.30.00 | - Toluen | 0 |
- Xylenes: | ||
2902.41.00 | - - o-Xylen | 0 |
2902.42.00 | - - m-Xylen | 0 |
2902.43.00 | - - p-Xylen | 0 |
2902.44.00 | - - Hỗn hợp các đồng phân của xylen | 0 |
2902.50.00 | - Styren | 0 |
2902.60.00 | - Etylbenzen | 0 |
2902.70.00 | - Cumen | 0 |
2902.90 | - Loại khác: | |
2902.90.10 | - - Dodecylbenzen | 0 |
2902.90.20 | - - Các loại alkylbenzen khác | 0 |
2902.90.90 | - - Loại khác | 0 |
Lưu ý: Từ ngày 01/07/2026 mức thuế suất thuế nhập khẩu xăng dầu sẽ tiếp tục áp dụng theo quy định tại Phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];