Chính sách BHXH 2026: 04 thay đổi lớn về BHXH mà người lao động được hưởng bắt đầu từ năm 2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 2,897 lượt xem
10:27 | 12/03/2026
Chính sách BHXH 2026: 04 thay đổi lớn về BHXH mà người lao động được hưởng bắt đầu từ năm 2026? Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 cho từng đối tượng theo Luật BHXH?
Nội dung chính
  1. Chính sách BHXH 2026: 04 thay đổi lớn về BHXH mà người lao động được hưởng bắt đầu từ năm 2026?
  2. Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 cho từng đối tượng theo Luật BHXH mới nhất?
  3. Cơ quan BHXH có quyền được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động?

Chính sách BHXH 2026: 04 thay đổi lớn về BHXH mà người lao động được hưởng bắt đầu từ năm 2026?

NÓNG: Mức lương cơ sở mới được ban hành là 2.527.000 đồng

Ngày 10/11/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định tăng mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động so với quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP và có hiệu lực từ 01/01/2026.

Theo đó, việc điều chỉnh này kéo theo nhiều thay đổi về chính sách BHXH 2026, cụ thể 04 thay đổi lớn về BHXH mà người lao động được hưởng bắt đầu từ năm 2026 như sau:

(1) Thay đổi về mức lương tối thiểu làm căn cứ tính tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động

Căn cứ quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và theo khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017: thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng tại 4 vùng từ 01/01/2026 được điều chỉnh. Đồng thời pháp luật về BHXH hiện hành quy định mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

Do đó, từ 01/01/2026, mức lương tối thiểu làm căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc như sau:

- Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng (tăng 350.000 đồng)

- Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng (tăng 320.000 đồng)

- Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng (tăng 280.000 đồng)

- Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng (tăng 250.000 đồng)

Bên cạnh tăng mức lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH, Nghị định 293/2025/NĐ-CP còn điều chỉnh mức lương tối thiểu giờ từ thời điểm 01/01/2026. Cụ thể:

Vùng

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)


Mức tăng

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

25.500

1.700

Vùng 2

22.700

1.500

Vùng 3

20.000

1.400

Vùng 4

17.800

1.200

(2) Tăng mức hưởng chế độ thai sản

* Đối với lao động nữ

- Tiền trợ cấp thai sản khi lao động nữ sinh con:

Tiền thai sản trong thời gian nghỉ sinh của lao động nữ được tính theo Điều 59 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

Mức hưởng

=

100%

x

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ

x

6 tháng

* Đối với lao động nam

- Tiền chế độ thai sản của lao động nam

Căn cứ Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền thai sản của chồng được tính theo công thức:

Mức hưởng

=

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ

:

24

x

Số ngày nghỉ

Như vậy, từ công thức tính tiền chế độ thai sản nêu trên có thể thấy khi mức tiền lương tháng đóng BHXH thì mức hưởng cũng sẽ tăng theo.

(3) Tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa

Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2026, quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
...

Theo quy định này, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa mà người lao động được nhận hằng tháng sẽ không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng.

Như vậy, khi lương tối thiểu vùng tăng, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động cũng được điều chỉnh tăng.

Ngoài ra, theo căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 15 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017:

Tiền lương tháng đóng BHTN theo quy định tại Điều 58 Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
...
2. Người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do đơn vị quyết định thì tiền lương tháng đóng BHTN là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 6. Trường hợp mức tiền lương tháng của người lao động cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.
...

Như vậy, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cũng phụ thuộc vào tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH. Khi lương tối thiểu vùng tăng, mức lương tháng đóng BHXH tối thiểu sẽ tang và mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu cũng tăng, và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động sẽ tăng theo.

(4) Tăng tiền lương ngừng việc

Căn cứ theo quy định tại Điều 99 Bộ luật Lao động 2019, nếu phải ngừng việc do lỗi của người lao động khác hoặc vì sự cố điện, nước, do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm,… người lao động sẽ được trả lương trong thời gian ngừng việc.

- Nếu ngừng việc do lỗi của người lao động khác: Nhận lương ít nhất bằng lương tối thiểu vùng.

- Nếu ngừng việc do sự cố điện, nước, thiên tai,…: Trong 14 ngày đầu được nhận lương ít nhất bằng lương tối thiểu vùng.

Do vậy, có thể thấy, khi lương tối thiểu vùng tăng, mức lương ngừng việc tối thiểu trả cho người lao động cũng tăng theo.

*Trên đây là nội dung về Chính sách BHXH 2026: 04 thay đổi lớn về BHXH mà người lao động được hưởng bắt đầu từ năm 2026?

Xem thêm:

>> Chính phủ ra phương án ngày 09/3/2026 ban hành mức lương cơ sở mới thay thế mức 2.340.000 đồng

>> Chính phủ chốt phương án tăng lương năm 2026 tất cả đối tượng hưởng 26.550.000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa

>> Bỏ 74,4 triệu năm 2026, Cục Thuế hướng dẫn áp dụng 52,8 triệu mức giảm trừ gia cảnh để quyết toán thuế TNCN

>> Chính thức bảng lương cơ sở đã được thay thế bằng bảng lương mới từ năm 2026 để tính trợ cấp thất nghiệp

>> Chính thức mức lương cơ sở mới từ 2.527.000 đồng thay thế mức cũ áp dụng từ ngày 01/7/2026

>> Chính phủ điều chỉnh toàn bộ bảng lương CBCCVC, LLVT từ 01/7/2026 chi tiết khi áp dụng mức lương cơ sở mới tăng thêm 187.000 đồng/tháng

>> Toàn bộ bảng lương CBCCVC và LLVT chính thức khi áp dụng mức lương cơ sở mới tăng thêm 187.000 đồng/tháng

Chính sách BHXH 2026: 04 thay đổi lớn về BHXH mà người lao động được hưởng bắt đầu từ năm 2026?

Chính sách BHXH 2026: 04 thay đổi lớn về BHXH mà người lao động được hưởng bắt đầu từ năm 2026? (Hình từ Internet)

Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 cho từng đối tượng theo Luật BHXH mới nhất?

Hiện hành, Luật BHXH mới nhất hiện đang áp dụng là Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 29/6/2024.

Theo đó, căn cứ tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;

- 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Cụ thể, căn cứ theo các quy định tại Điều 33 và 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP; Điều 33 Luật Việc làm 2025 thì tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 chi tiết như sau:

Trong đó:

- HT: Quỹ hưu trí, tử tuất

- ÔĐ-TS: Quỹ ốm đau, thai sản

- TNLĐ-BNN: Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- BHTN: Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

- BHYT: Quỹ bảo hiểm y tế

Như vậy, căn cứ các quy định trên tổng mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 vẫn là 32% mức lương làm căn cứ đóng, trong đó người lao động đóng 10,5% và doanh nghiệp đóng 21,5%.

Đồng thời, theo Công văn 526/BHXH-QLT năm 2025 hướng dẫn đăng ký, kê khai bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế. Thì bảng tra cứu tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 chi tiết cho từng đối tượng như sau:

>> Tải về và xem chi tiết bảng tra cứu tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 cho từng đối tượng.

Cơ quan BHXH có quyền được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động?

Căn cứ khoản 3 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:

Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Như vậy, căn cứ quy định trên cơ quan BHXH có quyền được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất