Chính sách BHXH 2026 thay đổi ra sao khi tăng lương cơ sở lên 2 530 000 đồng từ 1 7 2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 2,682 lượt xem
09:15 | 01/06/2026
Chính sách BHXH 2026 thay đổi ra sao khi tăng lương cơ sở lên 2 530 000 đồng từ 1 7 2026, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Chính sách BHXH 2026 thay đổi ra sao khi tăng lương cơ sở lên 2 530 000 đồng từ 1 7 2026?
  2. Thay thế mã số bảo hiểm xã hội bằng số định danh cá nhân từ khi nào?
  3. Năm 2026 sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đúng không?

Chính sách BHXH 2026 thay đổi ra sao khi tăng lương cơ sở lên 2 530 000 đồng từ 1 7 2026?

Hiện hành, mức lương cơ sở được quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP với mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/07/2024.

Tuy nhiên, tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP Chính phủ ban hành ngày 15/05/2026 đã hốt mức tăng lương cơ sở cuối cùng áp dụng từ ngày 01/07/2026 là 2.530.000 đồng/tháng, tăng chính thức 190.000 đồng/tháng tức tăng 8%.

Theo đó, dưới đây là thông tin tổng hợp về Chính sách BHXH 2026 thay đổi ra sao khi tăng lương cơ sở lên 2 530 000 đồng từ 1 7 2026:

(1) Tăng trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Theo Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính bằng 02 lần mức tham chiếu đối với mỗi con.

Do mức tham chiếu hiện được xác định theo mức lương cơ sở trong giai đoạn chuyển tiếp nên mức hưởng thay đổi như sau:

Nội dung

Trước 01/7/2026

Từ 01/7/2026

Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

4.680.000 đồng/con

5.060.000 đồng/con

Mức trợ cấp tăng thêm 380.000 đồng/con so với trước đây.

(2) Tăng mức trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất

Một số khoản trợ cấp BHXH cũng được xác định theo mức tham chiếu, do đó sẽ tăng tương ứng khi mức lương cơ sở tăng.

Cụ thể, căn cứ Điều 85, Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Khoản trợ cấp

Trước 01/7/2026

Từ 01/7/2026

Trợ cấp mai táng (10 lần mức tham chiếu)

23.400.000 đồng

25.300.000 đồng

Trợ cấp tuất hằng tháng (50%)

1.170.000 đồng/tháng

1.265.000 đồng/tháng

Trợ cấp tuất hằng tháng (70%)

1.638.000 đồng/tháng

1.771.000 đồng/tháng

(3) Lương hưu và trợ cấp BHXH tiếp tục được điều chỉnh tăng

Theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh tăng 8% trên mức hưởng tháng 6/2026.

Ngoài việc tăng chung 8%, một số trường hợp có mức hưởng thấp còn được điều chỉnh bổ sung:

- Người có mức hưởng từ 3,5 triệu đồng/tháng trở xuống được tăng thêm 300.000 đồng/tháng.

- Người hưởng trên 3,5 triệu đồng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng được điều chỉnh lên 3,8 triệu đồng/tháng.

Việc điều chỉnh này nhằm bảo đảm mức sống đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng.

(4) Tăng mức trợ cấp một lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% được hưởng trợ cấp một lần.

Mức trợ cấp được xác định theo công thức:

Trợ cấp = 5 x Mức lương cơ sở + (Tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động - 5) x 0,5 x Mức lương cơ sở

Khi mức lương cơ sở tăng từ 2,34 triệu đồng lên 2,53 triệu đồng/tháng, mức trợ cấp cũng tăng tương ứng như sau:

Nội dung

Trước 01/7/2026

Từ 01/7/2026

Người lao động suy giảm 5% khả năng lao động

11,7 triệu đồng

12,65 triệu đồng

Mỗi 1% suy giảm thêm sau mức 5%

1,17 triệu đồng

1,265 triệu đồng

(5) Tăng trợ cấp hằng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên được hưởng trợ cấp hằng tháng.

Mức trợ cấp hằng tháng được tính theo công thức:

Trợ cấp/tháng = 30% x Mức lương cơ sở + (Tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động - 31) x 2% x Mức lương cơ sở

Khi mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng, mức trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh như sau:

Nội dung

Trước 01/7/2026

Từ 01/7/2026

Người lao động suy giảm 31% khả năng lao động

702.000 đồng/tháng

759.000 đồng/tháng

Mỗi 1% suy giảm thêm sau mức 31%

46.800 đồng/tháng

50.600 đồng/tháng

(6) Tăng trợ cấp phục vụ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Căn cứ Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2025, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được hưởng trợ cấp phục vụ hằng tháng nếu thuộc một trong các trường hợp:

- Bị liệt cột sống;

- Mù hai mắt;

- Cụt hoặc liệt hai chi;

- Bị bệnh tâm thần.

Mức trợ cấp phục vụ hằng tháng bằng mức lương cơ sở. Do đó, mức trợ cấp này cũng tăng theo mức lương cơ sở mới:

Nội dung

Trước 01/7/2026

Từ 01/7/2026

Trợ cấp phục vụ hằng tháng

2,34 triệu đồng/tháng

2,53 triệu đồng/tháng

(7) Tăng trợ cấp một lần khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, thân nhân của người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp một lần theo công thức:

Trợ cấp một lần = 36 x Mức lương cơ sở

Khi mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026, mức trợ cấp này cũng tăng tương ứng:

Nội dung

Trước 01/7/2026

Từ 01/7/2026

Trợ cấp một lần khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

84,24 triệu đồng

91,08 triệu đồng

Có thể thấy, từ ngày 01/7/2026, việc tăng mức lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng sẽ tác động trực tiếp đến nhiều chính sách BHXH và BHYT. Trong khi mức đóng BHYT của một số đối tượng tăng lên thì nhiều quyền lợi về trợ cấp, lương hưu, mức hưởng BHYT, trợ cấp thai sản, mai táng, tuất… cũng được điều chỉnh theo hướng tăng tương ứng.

Chính sách BHXH 2026 thay đổi ra sao khi tăng lương cơ sở lên 2 530 000 đồng từ 1 7 2026?

Chính sách BHXH 2026 thay đổi ra sao khi tăng lương cơ sở lên 2 530 000 đồng từ 1 7 2026? (Hình từ Internet)

Thay thế mã số bảo hiểm xã hội bằng số định danh cá nhân từ khi nào?

Ngày 04/08/2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 hướng dẫn về việc sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý.

Căn cứ Nghị định 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử; Quyết định 240/QĐ-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch cải cách thủ tục hành chính (TTHC) năm 2025; Nghị định 158/2025/NĐ-CP ngày 25/06/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) về BHXH bắt buộc; Nghị định 159/2025/NĐ-CP ngày 25/06/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện; Nghị định 188/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (BHYT);

Để thống nhất quản lý dữ liệu người tham gia thông qua số Định danh cá nhân (ĐDCN), Căn cước công dân (CCCD) đảm bảo liên thông và đồng bộ cơ sở dữ liệu (CSDL) giữa các cơ quan phục vụ công tác quản lý, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC, BHXH Việt Nam hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là BHXH tỉnh) sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý đơn vị tham gia BHXH, BHYT.

Theo đó, hướng dẫn về mã số BHXH của người tham gia cụ thể:

Từ ngày 01/08/2025, sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH của người tham gia BHXH, BHYT.

Như vậy, từ 1/8/2025 thay thế mã số bảo hiểm xã hội bằng số định danh cá nhân.

Năm 2026 sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đúng không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC có quy định mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025.

Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

Đồng thời, tại điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC cũng quy định về việc sử dụng mã định danh cá nhân thay cho mã số thuế như sau:

Cấu trúc mã số thuế
1. Mã số thuế bao gồm mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức và mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân. Trong đó:
...
b) Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân là mã số thuế do cơ quan thuế cấp đối với các trường hợp quy định tại điểm a, đ, e, h khoản 4 Điều này; là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều này.
...
5. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này; đồng thời, số định danh cá nhân của người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.

Như vậy, năm 2026 người nộp thuế sẽ phải sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế được cơ quan thuế cấp.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất