Chi tiết độ tuổi tham gia cấp ủy cấp xã thành lập mới nhiệm kỳ 2025 2030 tại Công văn 8548?

10:35 | 22/05/2025
Chi tiết độ tuổi tham gia cấp ủy cấp xã thành lập mới nhiệm kỳ 2025 2030 tại Công văn 8548? Hướng dẫn quy trình chỉ định nhân sự cấp ủy cấp xã mới?
Nội dung chính
  1. Chi tiết độ tuổi tham gia cấp ủy cấp xã thành lập mới nhiệm kỳ 2025 2030 tại Công văn 8548?
  2. Hướng dẫn quy trình chỉ định nhân sự cấp ủy cấp xã mới?
  3. Thời gian tiến hành đại hội đảng bộ các cấp?
  4. Đảng viên là lưu học sinh có đóng đảng phí không?

Chi tiết độ tuổi tham gia cấp ủy cấp xã thành lập mới nhiệm kỳ 2025 2030 tại Công văn 8548?

Ngày 19/5/2025, Ban Tổ chức Trung ương có Công văn 8548-CV/BTCTW năm 2025 hướng dẫn một số nội dung đại hội đảng bộ cấp xã thành lập mới và thực hiện sắp xếp tinh gọn tổ chức đảng.

Công văn 8548-CV/BTCTW năm 2025: Tải về

Căn cứ Mục 3 Công văn 8548-CV/BTCTW năm 2025, Ban tổ chức Trung ương đã hướng dẫn độ tuổi tham gia cấp ủy cấp xã thành lập mới nhiệm kỳ 2025-2030 như sau:

- Độ tuổi tham gia lần đầu phải còn thời gian công tác ít nhất từ 60 tháng trở lên theo Chỉ thị 45-CT/TW năm 2025 Tải về của Bộ Chính trị

- Độ tuổi tái cử phải còn thời gian công tác ít nhất từ 48 tháng trở lên theo Chỉ thị 45-CT/TW năm 2025 của Bộ Chính trị áp dụng với các chức danh sau:

+ Cấp ủy viên cấp huyện nhiệm kỳ 2020-2025 và tương đương trở lên.

+ Đối với đảng bộ cấp xã hiện nay (là đảng bộ cơ sở): Bí thư, phó bí thư, ủy viên ban thường vụ cấp ủy, trưởng công an, chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự cấp xã; các nhân sự này phải bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

Chi tiết độ tuổi tham gia cấp ủy cấp xã thành lập mới nhiệm kỳ 2025 2030 tại Công văn 8548?

Chi tiết độ tuổi tham gia cấp ủy cấp xã thành lập mới nhiệm kỳ 2025 2030 tại Công văn 8548?

Hướng dẫn quy trình chỉ định nhân sự cấp ủy cấp xã mới?

Căn cứ Mục 4 Công văn 8548-CV/BTCTW năm 2025, Ban tổ chức Trung ương hướng dẫn quy trình chỉ định nhân sự cấp ủy cấp xã thành lập mới nhiệm kỳ 2025-2030

Căn cứ Chỉ thị 45 của Bộ Chính trị và các quy định hiện hành; ban thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương có thể nghiên cứu, tham khảo quy trình nhân sự theo hướng:

Bước 1: Xây dựng và thông qua phương án nhân sự

Trên cơ sở tiêu chuẩn, điều kiện, cơ cấu, số lượng theo Chỉ thị số 45 của Bộ Chính trị và các quy định liên quan; ban thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy chỉ đạo ban thường vụ cấp ủy cấp huyện phối hợp chặt chẽ với ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ cấp huyện, cấp xã hiện nay hoặc nguồn nhân sự ở bên ngoài là cán bộ lãnh đạo, quản lý các sở, ban, ngành của tỉnh, thành phố để xây dựng và thông qua phương án nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, ủy ban kiểm tra đảng ủy nhiệm kỳ 2025 -2030 của cấp xã thành lập mới trước khi báo cáo ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy xem xét theo quy định.

Bước 2: Rà soát, thẩm định nhân sự

Trên cơ sở phương án nhân sự do ban thường vụ cấp ủy cấp huyện đề xuất, ban thưởng vụ tỉnh ủy, thành ủy giao ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy chủ trì, phối hợp với ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy; ban nội chính tỉnh ủy, thành ủy, công an, thanh tra tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, thẩm định chặt chẽ, kỹ lưỡng nhân sự trước khi báo cáo ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy xem xét theo quy định.

Bước 3: Chỉ định nhân sự

Căn cứ quy định hiện hành và trên cơ sở kết quả thẩm định nhân sự, ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy báo cáo ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy xem xét, quyết định việc chỉ định nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp xã nhiệm kỳ 2025-2030 theo thẩm quyền.

Thời gian tiến hành đại hội đảng bộ các cấp?

Căn cứ tại tiểu mục 5 Mục II Chỉ thị 45-CT/TW năm 2025 quy định về thời gian tiến hành đại hội đảng bộ các cấp như sau:

- Đại hội đảng viên hoặc đại hội đại biểu cấp cơ sở không quá 2 ngày hoàn thành trước ngày 30/6/2025. Đại hội đại biểu đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở và đảng bộ xã, phường, đặc khu không quá 2 ngày; hoàn thành trước ngày 31/8/2025. Đại hội đại biểu đảng bộ trực thuộc Trung ương không quá 4 ngày (đối với những nơi tiến hành đại hội 2 nội dung thì thời gian có thể ngắn hơn), hoàn thành trước ngày 31/10/2025.

Thời gian họp trù bị được tính vào thời gian tiến hành đại hội, đối với cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên không quá 1/2 ngày.

Thời gian tổ chức đại hội điểm: Cấp trên trực tiếp cơ sở vào đầu quý III/2025; cấp trực thuộc Trung ương trong quý III/2025.

- Việc kiện toàn, bổ sung cấp uỷ viên, ủy viên ban thường vụ cấp ủy nhiệm kỳ 2020 - 2025 thực hiện theo Kết luận 128-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị về chủ trương công tác cán bộ.

Đảng viên là lưu học sinh có đóng đảng phí không?

Căn cứ khoản I Mục B Quy định về Chế độ Đảng phí ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định đối tượng và mức đóng đảng phí hiện nay như sau:

I- Đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên
Thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỷ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.
1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí.
2- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội: đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.
3- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị.
4- Đảng viên khác ở trong nước (bao gồm đảng viên nông nghiệp, nông thôn, đảng viên là học sinh, sinh viên…): đóng đảng phí từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng. Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động.
5- Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước
5.1- Đảng viên làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở ngoài nước; đảng viên là lưu học sinh theo Hiệp định được nước ngoài tài trợ hoặc được đài thọ từ ngân sách nhà nước đóng đảng phí bằng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng.
5.2- Đảng viên đi du học tự túc; đảng viên đi xuất khẩu lao động; đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống, mức đóng hằng tháng từ 2 đến 5 USD.
5.3- Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại, cửa hàng dịch vụ, mức đóng tối thiểu hằng tháng là 10 USD.

Như vậy, Đảng viên là lưu học sinh ở nước ngoài vẫn phải đóng đảng phí theo quy định.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất