Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động có được tính là chi phí hợp lý không?

Nguyễn Ngọc Như Ý 128 lượt xem
20:30 | 16/06/2026
Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động như thế nào mới được tính là cho phí hợp lý?
Nội dung chính
  1. Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động có được tính là chi phí hợp lý không?
  2. Doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN cho các khoản thu nhập nào?
  3. Kỳ tính thuế TNDN được xác định như thế nào?

Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động có được tính là chi phí hợp lý không?

Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
...

Theo đó, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không thuộc trường hợp bị loại toàn bộ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp được tính khoản chi này vào chi phí được trừ không vượt mực nếu do Chính phủ quy định.

Đồng thời, căn cứ tại tiết đ2 khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:
...
đ) Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, cụ thể như sau:
đ1) Khoản tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
đ2) Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
...

Theo đó, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ như hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính hoặc quy chế thưởng của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động; trường hợp chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ này, kể cả đang nợ tiền bảo hiểm bắt buộc, thì khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được tính vào chi phí được trừ.

Như vậy, chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, gồm:

- Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động

- Khoản chi không vượt quá mức 05 triệu đồng/tháng/người theo quy định.

Ngoài ra, phần chi mua bảo hiểm nhân thọ cùng với các khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định, quỹ có tính chất an sinh xã hội và bảo hiểm hưu trí tự nguyện vượt quá 05 triệu đồng/tháng/người là khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động có được tính là chi phí hợp lý không?

Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động có được tính là chi phí hợp lý không? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN cho các khoản thu nhập nào?

Theo Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN đối với toàn bộ thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và các khoản thu nhập khác phát sinh, bao gồm cả thu nhập trong nước và thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam theo quy định.

Chi tiết căn cứ tại Điều 3 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các khoản thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN bao gồm:

(1) Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025.

(2) Thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;

- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;

- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;

- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;

- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;

- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025.

(3) Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.

(4) Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở Việt Nam, nhưng không được vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

(5) Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định của pháp luật thì thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025.

Kỳ tính thuế TNDN được xác định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 như sau:

Kỳ tính thuế
Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp chọn năm tài chính khác năm dương lịch, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi áp dụng. Một số trường hợp đặc thù sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất