Cập nhật nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã sửa đổi mới nhất 2026 theo Nghị định 310?

Huỳnh Anh 242 lượt xem
10:25 | 07/05/2026
Cập nhật chi tiết nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã sửa đổi mới nhất 2026 theo Nghị định 310?
Nội dung chính
  1. Cập nhật nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã sửa đổi mới nhất 2026 theo Nghị định 310?
  2. Cách tính tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?
  3. Nghị định 310/2025/NĐ-CP có thay thế Nghị định 125/2020/NĐ-CP không?

Cập nhật nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã sửa đổi mới nhất 2026 theo Nghị định 310?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/01/2026) quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn:

(1) Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

(2) Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn khi có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP .

(3) Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau:

- Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế;

- Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định này thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi không lập hóa đơn, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi không lập hóa đơn có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế thuộc trường hợp bị xử phạt về thủ tục thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung tiền phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế vừa thuộc trường hợp bị xử phạt về thủ tục thuế, vừa thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì chỉ bị xử phạt về một hành vi theo Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

(4) Trường hợp trong một thủ tục hành chính có nhiều thành phần hồ sơ được quy định nhiều hơn một hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân vi phạm bị xử phạt đối với từng hành vi vi phạm.

(5) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Cập nhật nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã sửa đổi mới nhất 2026 theo Nghị định 310?

Cập nhật nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã sửa đổi mới nhất 2026 theo Nghị định 310?

Cách tính tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?

Căn cứ Điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định về tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Theo đó, tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được tính theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp. Công thức tính cụ thể như sau:

Tiền chậm nộp tiền phạt phải đóng

=

Số tiền chậm nộp

x

0,05%

X

Số ngày chậm nộp

Lưu ý:

- Số ngày bị tính tiền chậm nộp sẽ bao gồm cả những ngày lễ tết và những ngày nghỉ theo quy định.

- Người nộp thuế chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bị tính tiền chậm nộp từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt

- Người nộp thuế chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn sẽ không bị tính tiền chậm nộp tiền phạt từ ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp đủ tiền phạt vào ngân sách nhà nước.

Các trường hợp không tính tiền chậm nộp gồm:

- Trong thời gian được hoãn thi hành quyết định phạt tiền;

- Trong thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn tiền phạt;

- Số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần.

Ngoài ra, nếu như tổ chức, cá nhân không tự giác nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm thông báo, đôn đốc tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt theo quy định.

Nghị định 310/2025/NĐ-CP có thay thế Nghị định 125/2020/NĐ-CP không?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính Phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Như vậy, theo quy định trên, Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/01/2025 và không thay thế Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất