Cập nhật Danh sách nợ thuế do TP Hà Nội công bố trong năm 2026?
Theo điểm a khoản 1 Điều 100 Luật Quản lý thuế 2019 quy định cơ quan quản lý thuế có quyền công khai thông tin người nộp thuế trong trường hợp nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.
Do đó, dưới đây là danh sách nợ thuế do TP Hà Nội công bố trong năm 2026:
STT | THUẾ | SỐ LƯỢNG | THỜI ĐIỂM KHÓA SỔ | THỜI GIAN CÔNG BỐ | CÔNG VĂN |
1 | Thuế cơ sở 7 Thành phố Hà Nội | 175 người nộp thuế | 30/04/2026 | 26/05/2026 | |
2 | Thuế cơ sở 2 Thành phố Hà Nội | 57 người nộp thuế | 22/5/2026 | 22/05/2026 | |
3 | Thuế cơ sở 7 Thành phố Hà Nội | 603 người nộp thuế | 30/04/2026 | 20/05/2026 | |
4 | Thuế cơ sở 16 Thành phố Hà Nội | 64 người nộp thuế | 30/04/2026 | 18/05/2026 | |
5 | Thuế cơ sở 9 Thành phố Hà Nội | 5 người nộp thuế | 13/5/2026 | 15/05/2026 | |
6 | Thuế Thành phố Hà Nội | 163 người nộp thuế | 31/03/2026 | 14/05/2026 | |
7 | Thuế cơ sở 4 Thành phố Hà Nội | 38 người nộp thuế | 31/03/2026 | 29/04/2026 | |
8 | Thuế cơ sở 5 Thành phố Hà Nội | 679 người nộp thuế | 31/03/2026 | 24/04/2026 | |
9 | Thuế Thành phố Hà Nội | 271 người nộp thuế | 30/11/2025 | 21/04/2026 | |
10 | Thuế cơ sở 9 Thành phố Hà Nội | 6 người nộp thuế | 31/03/2026 | 21/04/2026 | |
11 | Thuế cơ sở 10 Thành phố Hà Nội | 309 người nộp thuế | 28/02/2026 | 07/04/2026 | Đang cập nhật |
12 | Thuế cơ sở 2 Thành phố Hà Nội | 181 người nộp thuế | 28/02/2026 | 25/03/2026 | |
13 | Thuế cơ sở 3 Thành phố Hà Nội | 73 người nộp thuế | 28/02/2026 | 20/03/2026 | |
14 | Thuế cơ sở 9 Thành phố Hà Nội | 14 người nộp thuế | 17/3/2026 | 17/03/2026 | |
15 | Thuế cơ sở 9 Thành phố Hà Nội | 12 người nộp thuế | 26/02/2026 | 02/03/2026 | |
16 | Thuế cơ sở 4 Thành phố Hà Nội | 29 người nộp thuế | 31/01/2026 | 02/03/2026 | |
17 | Thuế cơ sở 9 Thành phố Hà Nội | 20 người nộp thuế | 24/02/2026 | 25/02/2026 | |
18 | Thuế cơ sở 11 Thành phố Hà Nội | 9 người nộp thuế | 31/01/2026 | 12/02/2026 | |
19 | Thuế Thành phố Hà Nội | 271 người nộp thuế | 30/11/2025 | 21/01/2026 | |
20 | Thuế Thành phố Hà Nội | 97 người nộp thuế | 31/12/2025 | 21/01/2026 | |
21 | Thuế cơ sở 9 Thành phố Hà Nội | 41 người nộp thuế | 12/01/2026 | 15/01/2026 |
(Tiếp tục cập nhật)
Trên đây là thông tin về Danh sách nợ thuế do TP Hà Nội công bố trong năm 2026.

Cập nhật Danh sách nợ thuế do TP Hà Nội công bố trong năm 2026? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế được xóa nợ tiền thuế trong trường hợp nào?
Căn cứ Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 quy định nếu người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sẽ được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bao gồm:
(1) Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
(2) Cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
(3) Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm g khoản 1 Điều 125 Luật Quản lý thuế 2019 và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi.
Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quy định tại khoản này trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa.
(4) Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019. và đã được gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019 mà vẫn còn thiệt hại, không có khả năng phục hồi được sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Chính phủ quy định việc phối hợp giữa cơ quan quản lý thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, chính quyền địa phương bảo đảm các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa phải được hoàn trả vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật quản lý thuế 2019 trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; quy định chi tiết khoản 4 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, trừ các quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định hiện hành?
Căn cứ theo quy định tại Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 thì các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh gồm:
(1) Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015
(2) Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
(3) Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
(4) Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
(5) Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
(6) Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
(7) Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
(8) Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.
(9) Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];