Danh sách nợ thuế TP Cần Thơ tháng 4 và tháng 5 năm 2026?
Theo điểm a khoản 1 Điều 100 Luật Quản lý thuế 2019 quy định cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong trường hợp nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.
Theo đó, dưới đây là các danh sách nợ thuế TP Cần Thơ tháng 4 và tháng 5 năm 2026:
(1) Danh sách người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước:
STT | Đơn vị | Số lượng NNT nợ thuế | Thời điểm chốt nợ | Xem chi tiết |
1 | Thuế cơ sở 2 TP Cần Thơ | 29 | 30/4/2026 | |
2 | Thuế cơ sở 3 TP Cần Thơ | 44 | 30/4/2026 | |
3 | Thuế cơ sở 10 TP Cần Thơ | 5 | 30/4/2026 | |
4 | Thuế cơ sở 12 TP Cần Thơ | 10 | 30/4/2026 | |
5 | Thuế cơ sở 13 TP Cần Thơ | 188 | 30/4/2026 | |
6 | Thuế thành phố Cần Thơ | 821 | 30/4/2026 |
(2) Danh sách các tổ chức chi trả còn nợ thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công:
STT | Đơn vị | Số lượng Tổ chức nợ thuế | Thời điểm chốt nợ | Xem chi tiết |
1 | Thuế cơ sở 1 TP Cần Thơ | 133 | 15/5/2026 | |
2 | Thuế cơ sở 4 TP Cần Thơ | 7 | 30/4/2026 | |
3 | Thuế cơ sở 6 TP Cần Thơ | 9 | 30/4/2026 | |
4 | Thuế cơ sở 7 TP Cần Thơ | 1 | 30/4/2026 | |
5 | Thuế cơ sở 8 TP Cần Thơ | 6 | 30/4/2026 | |
6 | Thuế cơ sở 11 TP Cần Thơ | 8 | 08/05/26 | |
7 | Thuế cơ sở 13 TP Cần Thơ | 9 | 07/05/26 | |
8 | Thuế thành phố Cần Thơ | 46 | 30/4/2026 |
Trên đây là thông tin về Danh sách nợ thuế TP Cần Thơ tháng 4 và tháng 5 năm 2026.

Danh sách nợ thuế TP Cần Thơ tháng 4 và tháng 5 năm 2026? (Hình từ Internet)
Cách kiểm tra cá nhân có bị tạm hoãn xuất cảnh khi nợ thuế trên Cục Thuế Việt Nam?
Bước 1: Truy cập mục Người nộp thuế có thông báo về xuất cảnh trên trang Cục Thuế tại địa chỉ:
https://gdt.gov.vn/wps/portal/Home/nt/xc#
Bước 2: Nhập đầy đủ thông tin theo yêu cầu (Mã số thuế, số Căn cước) và nhấn Tìm kiếm.

Bước 3: Nếu thị kết quả thì nhấn “Xem chi tiết” sẽ hiển thị số thông báo và lý do tạm hoãn xuất cảnh.
Kết quả:
- Nếu không hiển thị thông tin: Bạn không thuộc danh sách bị tạm hoãn xuất cảnh tại thời điểm tra cứu.
- Nếu có thông tin: Bạn cần xử lý nghĩa vụ thuế ngay theo hướng dẫn.
Nộp thuế dư hoặc nộp phạt thừa có được hoàn trả lại tiền hay không?
Căn cứ Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019 quy định chi tiết cụ thể như sau:
Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.
2. Trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.
3. Không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và cơ quan quản lý thuế thực hiện thanh khoản số tiền nộp thừa trên sổ kế toán, trên hệ thống dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan quản lý thuế đã thông báo cho người nộp thuế về số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả nhưng người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền nộp thừa bằng văn bản;
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế, đã được cơ quan quản lý thuế thông báo về số tiền nộp thừa trên phương tiện thông tin đại chúng mà sau 01 năm kể từ ngày thông báo, người nộp thuế không có phản hồi bằng văn bản yêu cầu hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với cơ quan quản lý thuế;
c) Khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế.
4. Trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh có tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thẩm quyền, thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại Điều này.
Do vậy, khi người nộp thuế nộp thuế dư hoặc nộp phạt thừa thì số tiền dư đó sẽ được bù trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp vào lần kế tiếp hoặc được bù trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
Ngoài ra người nộp thuế có thể yêu cầu hoàn trả số tiền nộp thuế dư hoặc nộp phạt thừa khi không còn nợ thuế, tiền chậm nộp cũng như là tiền phạt cần phải đóng cho cơ quan thuế.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];