Cập nhật cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp từ 10/1/2026 theo Nghị định 09/2026/NĐ-CP?
Ngày 10/1/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp.
Theo Điều 3 Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như sau:
(1) Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
(2) Vụ Tổ chức cán bộ.
(3) Vụ Hợp tác quốc tế.
(4) Văn phòng Bộ.
(5) Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
(6) Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính.
(7) Cục Pháp luật dân sự - kinh tế.
(8) Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
(9) Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật.
(10) Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.
(11) Cục Hành chính tư pháp.
(12) Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước.
(13) Cục Bổ trợ tư pháp.
(14) Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.
(15) Cục Kế hoạch - Tài chính.
(16) Cục Công nghệ thông tin.
(17) Viện Chiến lược và Khoa học pháp lý.
(18) Học viện Tư pháp.
(19) Tạp chí Dân chủ và Pháp luật.
(20) Báo Pháp luật Việt Nam.
Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 16 Điều này là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 17 đến khoản 20 Điều này là các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước thuộc bộ.
Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có 03 phòng, Vụ Tổ chức cán bộ có 04 phòng, Vụ Hợp tác quốc tể có 03 phòng.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc bộ và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc bộ.
>>> Xem chi tiết toàn văn Nghị định 09/2026/NĐ-CP: Tải về <<<
Trên đây là nội dung "Cập nhật cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp từ 10/1/2026 theo Nghị định 09/2026/NĐ-CP?".

Cập nhật cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp từ 10/1/2026 theo Nghị định 09/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Nghị định 09/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành khi nào?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cầu tổ chức của Bộ Tư pháp.
Theo quy định trên, Nghị định 09/2026/NĐ-CP này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026
Thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư từ ngày 01/7/2025?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 121/2025/NĐ-CP quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề luật sư như sau:
Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
1. Việc cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư được quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật Luật sư năm 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2015 (sau đây gọi là Luật Luật sư) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư thực hiện theo quy định tại mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Việc chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan tăng cường thẩm tra tiêu chuẩn tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật được quy định tại khoản 4 Điều 2a của Luật Luật sư thuộc trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Theo quy định trên, việc cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư được quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Luật sư năm 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2015 (sau đây gọi là Luật Luật sư) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Do đó, từ ngày 01/7/2025 thì thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư thuộc về Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề luật sư là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 220/2016/TT-BTC quy định về mức phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư như sau:
Stt | Nội dung thu | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
1 | Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề luật sư | 100.000 |
2 | Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực luật sư | |
a | Thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề luật sư | 800.000 |
b | Thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam | 20.000.000 |
c | Thẩm định điều kiện thay đổi nội dung hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam | 4.000.000 |
Theo quy định trên, mức thu phí đối với hoạt động thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề luật sư là 800.000 đồng/ hồ sơ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];