Cách xử lý khi hộ kinh doanh dưới 500 triệu nộp nhầm tờ khai 01 CNKD trên Dịch vụ công?

Đỗ Thị Minh Anh 450 lượt xem
14:30 | 29/04/2026
Hộ kinh doanh nhóm 1 phải khai theo mẫu 01/TKN-CNKD nhưng lỡ khai theo mẫu 01/CNKD - Tờ khai thuế TNCN thì xử lý như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách xử lý khi hộ kinh doanh dưới 500 triệu nộp nhầm tờ khai 01 CNKD trên Dịch vụ công?
  2. Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu được miễn thuế thì có cần phải kê khai thuế không?
  3. Pháp luật quy định như thế nào về doanh thu tính thuế hộ kinh doanh?

Cách xử lý khi hộ kinh doanh dưới 500 triệu nộp nhầm tờ khai 01 CNKD trên Dịch vụ công?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về khai thuế, tính thuế GTGT, thuế TNCN thì trong trường hợp hộ kinh doanh tự xác định được mức doanh thu dưới 500 triệu thì khi đó hộ kinh doanh sẽ không bắt buộc phải thực hiện kê khai thuế mà chỉ cần thực hiện thông báo doanh thu cho cơ quan quản lý thuế.

Như vậy, hộ kinh doanh dưới 500 triệu phải khai theo mẫu 01/TKN-CNKD - Tờ khai thông báo doanh thu chứ không phải khai theo mẫu 01/CNKD - Tờ khai thuế TNCN. Trường hợp hộ kinh doanh đã lỡ nộp tờ khai 01 CNKD trên Dịch vụ công thì cần xử lý như sau:

Cách 1: Gửi công văn xin hủy tờ khai thuế cho CQT để cơ quan thuế hủy tờ khai trên hệ thống.

>>> Mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế GTGT: Tải về.

>>> Mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN: Tải về.

Cách 2: Hộ kinh doanh phải làm tờ khai bổ sung, cụ thể như sau:

Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có địa chỉ:

https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin.

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử.

Bước 3: Vào Tra cứu hồ sơ. Chọn Tra cứu hồ sơ đã nộp.

Bước 4: Tiếp tục chọn thời gian nộp hồ sơ, nhập mã Capcha. Sau đó chọn Tìm kiếm

Danh sách các tờ khai đã nộp trong khoảng thời gian đã chọn hiện lên. Bấm vào biểu tượng nộp hồ sơ trước tờ khai 01/CNKD - Khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Bước 5: Tờ khai nộp lần đầu hiện lên, hộ kinh doanh điền ô doanh thu là 1 đồng (vì điền 0đ thì tờ khai không được chấp nhận). Sau đó nhập mã capcha, gõ OTP nộp tờ khai.

Bước 6: Số tiền thuế trên tờ khai bổ sung sẽ hiện lên là 0 đồng, số tiền thuế chênh lệch giảm sẽ được bù trừ với số thuế phát sinh phải nộp của các kỳ tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế theo quy định.

Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo!

Cách xử lý khi hộ kinh doanh dưới 500 triệu nộp nhầm tờ khai 01 CNKD trên Dịch vụ công?

Cách xử lý khi hộ kinh doanh dưới 500 triệu nộp nhầm tờ khai 01 CNKD trên Dịch vụ công? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu được miễn thuế thì có cần phải kê khai thuế không?

Căn cứ vào Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
1. Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

Theo quy định trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm dưới 500 triệu thì không phải nộp thuế GTGT, TNCN nhưng phải kê khai thuế, thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

Hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh nhóm 1 là tờ khai theo mẫu 01/TKN-CNKD tờ khai thông báo doanh thu có dạng như sau:

<<<Tải về mẫu 01/TKN-CNKD mẫu thông báo doanh thu>>>

Pháp luật quy định như thế nào về doanh thu tính thuế hộ kinh doanh?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì quy định về doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh cá thể hiện nay như sau:

(1) Doanh thu: được xác định là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

(2) Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;

- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;

- Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;

- Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

(3) Thời điểm xác định doanh thu

- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất