Cách sửa lỗi chưa cài đặt hoặc bật Plugin chữ ký số trên dịch vụ công mới nhất?

Trần Thị Thu Phương 1,116 lượt xem
06:45 | 20/04/2026
Cách sửa lỗi chưa cài đặt hoặc bật Plugin chữ ký số trên dịch vụ công mới nhất?
Nội dung chính
  1. Cách sửa lỗi chưa cài đặt hoặc bật Plugin chữ ký số trên dịch vụ công mới nhất?
  2. Phải có những gì trên chứng thư chữ ký số?
  3. Chứng thư chữ ký số có hiệu lực bao nhiêu năm?

Cách sửa lỗi chưa cài đặt hoặc bật Plugin chữ ký số trên dịch vụ công mới nhất?

Khi thực hiện nộp tờ khai, hệ thống hiển thị thông báo lỗi “Chưa cài đặt hoặc bật Plugin chữ ký số” với các nguyên nhân như:

- Do máy chưa cài hoặc chưa bật Plugin ký số

- Do chưa set quyền truy cập cho trình duyệt

- Do máy có phần mềm diệt virus chặn Plugin ký số

- Do máy tính yêu cầu quyền Admin

Dưới đây là 06 bước sửa lỗi chưa cài đặt hoặc bật Plugin chữ ký số trên dichvucong:

Bước 1: Truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin/trogiup/views

Bước 2: Trên thanh menu chọn mục "Trợ giúp", chọn phần mềm "TCT SigningHub" và "eSigner" để tải về máy.

Bước 3: Sau khi tải xong, quay lại màn hình Cổng dịch vụ Công nhấp vào biểu tượng sau:

Bước 4: Nhấn chọn Site settings

Bước 5: Lướt xuống cuối tìm "Local Network Access" sau đó chọn "Allow"

Bước 6: Quay lại trang chủ và nhấn vào đầu trang. Màn hình hiển thị như hình dưới đây là bạn có thể ký thành công

Đối với nguyên nhân do máy có phần mềm diệt virus chặn Plugin ký số thì người dùng kiểm tra xem máy tính có đang cài phần mềm diệt virus ví dụ như Avast, AVG, 360 total security… Nếu không sử dụng phần mềm này, thực hiện gỡ bỏ hoặc tắt phần mềm, sau đó tắt trình duyệt và mở lại để thực hiện ký lại tờ khai.

Trường hợp đơn vị đang sử dụng phần mềm diệt virus, vui lòng liên hệ nhà cung cấp phần mềm diệt virus để yêu cầu bỏ chặn Plugin ký số của Cục Thuế.

(*) Trên đây là cách sửa lỗi chưa cài đặt hoặc bật Plugin chữ ký số trên dịch vụ công mới nhất có thể tham khảo.

Cách sửa lỗi chưa cài đặt hoặc bật Plugin chữ ký số trên dịch vụ công mới nhất?

Cách sửa lỗi chưa cài đặt hoặc bật Plugin chữ ký số trên dịch vụ công mới nhất? (Hình từ Internet)

Phải có những gì trên chứng thư chữ ký số?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 23/2025/NĐ-CP, chứng thư chữ ký số phải có những nội dung sau đây:

(1) Nội dung chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia bao gồm:

- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Số hiệu chứng thư chữ ký số;

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;

- Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;

- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Thuật toán khóa không đối xứng.

(2) Nội dung chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ bao gồm:

- Tên của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;

- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

- Số hiệu chứng thư chữ ký số;

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;

- Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

- Chữ ký số của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;

- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;

- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

- Thuật toán khóa không đối xứng.

(3) Nội dung của chứng thư chữ ký số công cộng bao gồm:

- Tên của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;

- Tên của thuê bao;

- Số hiệu chứng thư chữ ký số;

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;

- Khóa công khai của thuê bao;

- Chữ ký số của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;

- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;

- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;

- Thuật toán khóa không đối xứng.

Chứng thư chữ ký số có hiệu lực bao nhiêu năm?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số như sau:

Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số
1. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là 25 năm.
2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:
a) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;
b) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;
c) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.
3. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 03 năm.
4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng trong trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là 10 năm.

Vì vậy, theo quy định trên, hiệu lực của chứng thư chữ ký số được quy định như sau:

- Đối với chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia: 25 năm.

- Đối với chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:

+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;

+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;

+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.

- Đối với chứng thư chữ ký số công cộng: tối đa là 03 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất