Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp bao gồm các loại thuế nào theo quy định mới nhất?

— 94,259 lượt xem
09:30 | 01/11/2024
Doanh nghiệp chịu thuế từ các loại thu nhập nào? Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp bao gồm các loại thuế nào theo quy định mới nhất?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp chịu thuế từ các loại thu nhập nào?
  2. Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp theo quy định mới nhất bao gồm các loại thuế nào?

Doanh nghiệp chịu thuế từ các loại thu nhập nào?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều về Luật thuế 2014 quy định thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.

Thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn;

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

- Thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá;

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được;

- Khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ;

- Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

Tuy nhiên, từ ngày 01/10/2025 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 đã được thay thế bởi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì những khoản thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm:

(1) Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

(2) Thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;

- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;

- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;

- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;

- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;

- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế.

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp bao gồm các loại thuế nào theo quy định mới nhất?

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp bao gồm các loại thuế nào theo quy định mới nhất?

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp theo quy định mới nhất bao gồm các loại thuế nào?

Cụ thể, các loại thuế chính doanh nghiệp phải nộp theo quy định hiện nay bao gồm:

- Thuế giá trị gia tăng;

- Thuế môn bài;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.

- Một số loại thuế khác (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường…)

(I) Thuế giá trị gia tăng

Theo quy định tại Luật Thuế Giá trị gia tăng 2008, thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của các hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ, lưu thông, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.

Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Đối với doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động sẽ nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Công thức tính thuế bằng phương pháp khấu trừ:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

Công thức tính thuế bằng phương pháp trực tiếp:

Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa x Thuế suất GTGT của hàng hóa

Trong đó, thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa sẽ có các mức tương ứng là 0%, 5% và 10% tùy từng loại hàng hóa, dịch vụ.

Hiện nay, Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 đã hết hiệu lực mà thay vào đó các quy định về thuế giá trị gia tăng sẽ áp dụng theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 bao gồm cả các quy định liên quan đến tính thuế GTGT.

Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ tính như sau:

Thuế GTGT đầu ra- thuế GTGT đầu vào = Số thuế phải nộp

Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trức tiếp như sau:

Số thuế phải nộp = doanh thu năm x tỷ lệ phần trăm

Trong đó tỷ lệ phần trăm như sau:

- Đối với phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Đối với sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Đối với hoạt động kinh doanh khác: 2%

(II) Thuế môn bài

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP) và hướng dẫn tại Thông tư 302/2016/TT-BTC, mức thu thuế môn bài áp dụng đối với các doanh nghiệp được quy định như sau:

Bậc thuế

Đối tượng thu

Mức thu

(đồng/năm)

1

Doanh nghiệp có vốn đầu tư hoặc vốn điều lệ > 10 tỷ đồng

03 triệu

2

Doanh nghiệp có vốn đầu tư hoặc vốn điều lệ ≤ 10 tỷ đồng trở xuống

02 triệu

Đồng thời, theo quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 2017, doanh nghiệp vừa và nhỏ được chuyển đổi từ hộ kinh doanh sẽ được miễn thuế môn bài trong 03 năm đầu.

Theo đó, tại Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì thời hạn nộp thuế môn bài trễ nhất là ngày 30/01 hàng năm.

Nếu doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang sau khi hết thời gian được miễn thuế môn bài thì nộp thuế môn bài như sau:

- Nếu kết thúc thời gian miễn thuế môn bài trong 06 tháng đầu năm thì thời hạn là ngày 30/07 của năm kết thúc thời gian miễn.

- Nếu kết thúc thời gian miễn thuế môn bài trong 06 tháng cuối năm thì thời hạn là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

Thế nhưng, nhằm phát triển nền kinh tế tư nhân thì ngày ngày 01/01/2026 việc thu nộp thuế môn bài sẽ bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. Theo đó từ năm 2026 các doanh nghiệp sẽ không phải nộp khoản thuế môn bài hằng năm theo quy định cũ.

(III) Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế tính trên khoản lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý.

Thuế TNDN được tính theo công thức quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ) x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tính thu nhập tính thuế:

Thuế thu nhập

=

Thu nhập chịu thuế

–

Thu nhập được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

- Tính thu nhập chịu thuế:

Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu

–

Chi phí được trừ

+

Các khoản thu nhập khác

- Thuế suất được quy định tại Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC và khoản 1 Điều 67 Luật Dầu khí 2022 như sau:

Doanh thu của doanh nghiệp

Thuế suất

Doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam (phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh)

32% đến 50%

Doanh nghiệp đối với hoạt động dầu khí (phù hợp với từng hợp đồng dầu khí)

25% đến 50%

Trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm ≤ 20 tỷ đồng và các trường hợp còn lại.

20%

Thời hạn nộp thuế TNDN như sau:

Theo khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Tuy nhiên, do Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 đã được thay thế bởi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 nên các quy định về công thức tính thuế TNDN sẽ áp dụng theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì công thức tính thuế TNDN sẽ tính theo công thức sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất

Trong đó,

- Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế

=

Thu nhập chịu thuế

-

Thu nhập được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo công thức sau:

Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu

-

Các khoản chi được trừ

+

Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

- Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thuế suất thuế TNDN hiện nay cụ thể như sau:

- Mức thuế suất 20% sẽ áp dụng cho các doanh nghiệp có doanh thu trên 50 tỷ và không thuộc nhóm doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.

- Mức thuế suất 15% được áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ

- Mức thuế suất 17% được áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 3 tỷ cho đến dưới 50 tỷ.

- Đối với các doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam mức thuế suất thuế cụ thể như sau:

+ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50% tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ.

+ Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50% và sẽ được áp dụng mức thuế suất 40% nếu các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

(IV) Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế đánh vào thu nhập của cá nhân nhưng tổ chức trả thu nhập phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi trả thu nhập và có trách nhiệm khai, nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

Việc khấu trừ thực hiện theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

- Đối với cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20% trước khi trả thu nhập.

- Đối với cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng: Khấu trừ trực tiếp 10% tại nguồn trước khi trả thu nhập có tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên, không được tính giảm trừ gia cảnh nhưng được làm cam kết 02/CK-TNCN (nếu đủ điều kiện) để tổ chức trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế của các cá nhân này.

- Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên: Khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần và người lao động được tính giảm trừ gia cảnh trước khi khấu trừ. Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền.

Lưu ý: Hiện nay mặc dù đã có Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế cho Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Tuy nhiên vẫn chưa có Thông tư hướng dẫn về thuế TNCN thay thế cho Thông tư 111/2013/TT-BTC. Vậy nên Thông tư 111/2013/TT-BTC vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành

(V) Các loại thuế khác

Tuỳ vào các mặt sản xuất kinh doanh, loại hình kinh doanh mà các doanh nghiệp phải chịu thêm các loại thuế khác như thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường…

* Lưu ý: Tuỳ vào các trường hợp, loại hàng, hình thức kinh doanh, doanh nghiệp có thể được miễn giảm một trong các loại thuế trên.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất