Các bước đăng ký thuế cho cá nhân kinh doanh online trên sàn giao dịch TMĐT mới nhất?
Căn cứ theo hướng dẫn tại Công văn 311/TCT-DNNCN năm 2025 về việc triển khai Cổng thông tin điện tử dành cho hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký, kê khai, nộp thuế từ thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số.
Theo đó, cá nhân kinh doanh online trên sàn giao dịch thương mại điện tử bao gồm các cá nhân kinh doanh trên các nền tảng như: shopee, Lazada, tiki,...
Dưới đây là hướng dẫn các bước đăng ký thuế cho cá nhân kinh doanh online trên sàn giao dịch TMĐT mới nhất:
(1) Đăng nhập
Bước 1: NNT truy cập vào Cổng TMĐT hộ kinh doanh
>>> Trang web: https://canhantmdt.gdt.gov.vn

Bước 2: NNT thực hiện đăng nhập bằng tài khoản VneID định danh mức độ 2 do Bộ Công an cấp.
Lưu ý: Trường hợp NNT chưa có tài khoản VneID định danh mức độ 2, NNT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an để được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 theo quy định.

- Nhập Số định danh cá nhân và Mật khẩu để đăng nhập vào VnEID.
- Tiến hành chia sẻ thông tin VnEID để truy cập vào Cổng TMĐT hộ kinh doanh.
(2) Đăng ký thuế
Sau khi NNT thực hiện đăng nhập qua tài khoản VneID định danh mức độ 2, Cổng TMĐT HKD kiểm tra trạng thái đăng ký thuế của NNT:
- Trường hợp NNT chưa có MST 10 số:
Bước 1: Cổng TMĐT HKD hiển thị tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03- ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC hoặc các văn bản thay thế/sửa đổi, bổ sung để NNT kê khai thông tin đăng ký thuế. Trường hợp cá nhân là người Việt Nam, Cổng TMĐT HKD tự động truy vấn cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của Bộ Công an để hỗ trợ điền sẵn một số thông tin của NNT. NNT khai đầy đủ, chính xác các thông tin trên tờ khai.
Bước 2: NNT thực hiện kiểm tra thông tin. Lưu ý thông tin địa chỉ kinh doanh được xác định là nơi ở hiện tại của NNT (nơi cư trú); trường hợp thông tin nơi ở hiện tại tự động hiển thị trên Cổng TMĐT HKD không đúng theo địa chỉ nơi ở hiện tại của NNT, NNT sửa lại để đảm bảo Hệ thống cập nhật theo địa chỉ nơi ở hiện tại mới nhất của NNT. Cổng TMĐT HKD tự động gửi mã xác thực OTP đến số điện thoại của NNT đã đăng ký với CQT (số điện thoại NNT nhập tại tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT) để NNT hoàn thiện gửi hồ sơ đăng ký thuế.
Bước 3: Màn hình Cổng TMĐT HKD hỗ trợ hiển thị ngay mã số thuế để NNT được biết và thực hiện các thao tác khai thuế, nộp thuế.
- Trường hợp NNT có 01 (một) MST 10 số nhưng chưa có MST 13 số có 3 số cuối là 888:
Cổng TMĐT HKD hiển thị màn hình kê khai hồ sơ đăng ký thuế để thực hiện kê khai đăng ký thuế. Đối với NNT đã được cấp hơn 01 (một) MST 10 số, Cổng TMĐT HKD hỗ trợ hiển thị các MST 10 số trạng thái đang hoạt động để NNT tự lựa chọn 01 MST trong danh sách. Hệ thống hiển thị màn hình kê khai hồ sơ đăng ký thuế để được cấp mã số thuế cho hoạt động thương mại điện tử theo các bước 1, 2, 3 điểm 2.1 mục 2. Đăng ký thuế.
- Trường hợp NNT đã có MST 13 số có 3 số cuối là 888:
Hệ thống tự động đăng nhập mã số thuế 10 số tương ứng với MST 13 số có 3 số cuối là 888 để NNT thực hiện kê khai, nộp thuế.

Các bước đăng ký thuế cho cá nhân kinh doanh online trên sàn giao dịch TMĐT mới nhất? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của cá nhân kinh doanh trên sàn TMĐT không có chức năng thanh toán là khi nào?
Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định:
Hồ sơ, thủ tục kê khai, nộp thuế của hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán
...
2. Khai thuế
a) Hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai theo tháng.
b) Hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh không thường xuyên trên nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai theo từng lần phát sinh.
3. Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Hồ sơ khai thuế
Tờ khai thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 02/CNKD-TĐMT ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Thủ tục đăng ký thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thủ tục nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
c) Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ, cá nhân cư trú (nơi ở hiện tại/tạm trú/thường trú).
Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
...
Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn TMĐT không có chức năng thanh toán xác định như sau:
(1) Đối với hộ, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế theo tháng: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
(2) Đối với hộ, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Lưu ý: Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
Mã thủ tục hành chính cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế hiện nay là gì?
Căn cứ vào Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
11. Lĩnh vực quản lý đấu thầu: 16 thủ tục hành chính.
12. Lĩnh vực quản lý công sản: 16 thủ tục hành chính.
13. Lĩnh vực dịch vụ tài chính: 15 thủ tục hành chính.
14. Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài: 11 thủ tục hành chính.
15. Lĩnh vực kho bạc: 11 thủ tục hành chính.
16. Lĩnh vực chính sách thuế: 08 thủ tục hành chính.
17. Lĩnh vực dự trữ: 07 thủ tục hành chính.
18. Lĩnh vực quản lý giá: 05 thủ tục hành chính.
19. Lĩnh vực quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế: 04 thủ tục hành chính.
20. Lĩnh vực tài chính đất đai: 03 thủ tục hành chính.
21. Lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: 03 thủ tục hành chính.
22. Lĩnh vực công nghệ thông tin: 01 thủ tục hành chính.
...
Theo quy định trên, lĩnh vực thuế hiện nay có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Đồng thời, theo Danh sách 219 mã thủ tục hành chính lĩnh vực thuế Tải về quy định mã thủ tục hành chính cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế là 1.008501.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];