Cá nhân có được ủy quyền quyết toán thuế TNCN khi có nguồn thu nhập ở 2 nơi khác nhau không?

Phùng Hải Yến 395 lượt xem
07:40 | 17/08/2026
Cá nhân có được ủy quyền quyết toán thuế TNCN khi có nguồn thu nhập ở 2 nơi khác nhau không? Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Cá nhân có được ủy quyền quyết toán thuế TNCN khi có nguồn thu nhập ở 2 nơi khác nhau không?
  2. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN là khi nào?
  3. Các trường hợp nào cá nhân được hoàn thuế TNCN theo Nghị định 253?

Cá nhân có được ủy quyền quyết toán thuế TNCN khi có nguồn thu nhập ở 2 nơi khác nhau không?

Căn cứ quy định tại Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có nội dung như sau:

Quyết toán thuế
1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm, trừ các trường hợp sau:
a) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau;
b) Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị định này thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Trường hợp cá nhân lựa chọn quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm tính thuế và được trừ số thuế đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong năm tính thuế.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, người nộp thuế được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thuế thay trong trường hợp sau, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm:
a) Cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên phát sinh tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế, kể cả trường hợp người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống;
b) Cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên phát sinh tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế và có nguồn thu nhập khác đã thực hiện khấu trừ thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
...

Căn cứ quy định nêu trên, cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế TNCN khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

- Thực tế đang làm việc tịa thời điểm quyết toán thuế

- Có thu nhập ở nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập

Như vậy, trường hợp cá nhân có thu nhập từ 02 nơi trở lên không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN. Tuy nhiên, trường hợp cá nhân có 02 nguồn thu nhập khác nhau tại thời điểm quyết toán thuế TNCN nhưng thu nhập ở nơi khác đã thực hiện khấu trừ 10% thu nhập bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng thì cá nhân vẫn được quyền ủy quyết toán thuế TNCN.

Cá nhân có được ủy quyền quyết toán thuế TNCN khi có nguồn thu nhập ở 2 nơi khác nhau không?

Cá nhân có được ủy quyền quyết toán thuế TNCN khi có nguồn thu nhập ở 2 nơi khác nhau không?

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN là khi nào?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
5. Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;
b) Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
c) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;
d) Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.
...

Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Tuy nhiên, theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

Các trường hợp nào cá nhân được hoàn thuế TNCN theo Nghị định 253?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân như sau:

Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cá nhân được hoàn thuế TNCN như sau:

Quyết toán thuế, hoàn thuế
1. Việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và Nghị định này.
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Việc quyết toán thuế, hoàn thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, các văn bản sửa đổi, bổ sung và pháp luật về quản lý thuế.
4. Hồ sơ, thủ tục quyết toán thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, theo quy định trên, cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:

- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp.

- Đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.

- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú, việc quyết toán và hoàn thuế TNCN được thực hiện theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP và pháp luật về quản lý thuế;

Ngoài ra, hồ sơ, thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất