Làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được ủy quyền quyết toán thuế TNCN không?

Đỗ Thị Minh Anh 146 lượt xem
16:10 | 18/03/2026
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng trong năm thì có được ủy quyền quyết toán thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Làm việc chưa đủ 12 tháng trong năm thì có được ủy quyền quyết toán thuế TNCN không?
  2. Hướng dẫn cách ghi mẫu ủy quyền quyết toán thuế TNCN để có thể ủy quyền quyết toán thuế cho người sử dụng lao động?
  3. Trường hợp nộp quyết toán thuế quá thời hạn thì bị xử phạt như thế nào?

Làm việc chưa đủ 12 tháng trong năm thì có được ủy quyền quyết toán thuế TNCN không?

Căn cứ theo tiết d.2 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế cụ thể như sau:

Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
...
6. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Cụ thể như sau:
...
d) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cụ thể như sau:
...
d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập văng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

...

Theo quy định trên cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm sẽ được ủy quyền quyết toán thuế TNCN 2025.

Như vậy, nếu doanh nghiệp có người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng trong năm thì vẫn được ủy quyền quyết toán thuế TNCN nếu:

- Có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.

- Thực tế đang làm việc tại công ty.

- Trường hợp có thêm thu nhập vãng lai thì chỉ được ủy quyền nếu thu nhập này bình quân không quá 10 triệu đồng/tháng, đã bị khấu trừ 10% và không có yêu cầu quyết toán.

Đồng thời, tại Hội nghị trực tuyến hỗ trợ quyết toán thuế năm 2025 của Cục thuế cũng đã đề cập về nội dung này, cụ thể như sau:

Đề nghị Cục Thuế hướng dẫn, trường hợp người lao động làm việc tại doanh nghiệp chưa đủ 12 tháng trong năm tính thuế thì có được ủy quyền cho doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay hay không? Điều kiện thực hiện ủy quyền trong trường hợp này được quy định như thế nào?

Trả lời:

Câu hỏi của Bạn chưa cung cấp đầy đủ thông tin để xác định chính xác trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, việc ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quy định tại điểm d.2 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể:

“d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này”.

Đề nghị Bạn căn cứ vào tình hình thực tế của mình để thực hiện theo quy định nêu trên.

Làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được ủy quyền quyết toán thuế TNCN không?

Làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được ủy quyền quyết toán thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách ghi mẫu ủy quyền quyết toán thuế TNCN để có thể ủy quyền quyết toán thuế cho người sử dụng lao động?

Hiện nay, giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN đang được áp dụng là mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC/ Mẫu này có dạng như sau:

<<<Tải về Giấy ủy quyền quyết toán thuế cá nhân 2026 - Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN>>>

Sau đây là hướng dẫn cách ghi mẫu ủy quyền quyết toán thuế TNCN Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN:

[1] Điền năm quyết toán thuế TNCN

[2] Điền họ và tên của người muốn ủy quyền

[3] Điền mã số thuế của người muốn ủy quyền

[4] Điền năm quyết toán thuế TNCN

[5] Đánh dấu X vào ô trống này nếu người nộp thuế chỉ có một nguồn thu chịu thuế TNCN tại công ty/đơn vị đang làm việc tại thời điểm quyết toán thuế TNCN.

[6] Đánh dấu X vào ô trống này nếu tại thời điểm quyết toán thuế TNCN, người nộp thuế đã bị điều chuyển sang công ty mới do công ty cũ sáp nhập/hợp nhất/chia/tách/chuyển đổi loại hình và công ty cũ, công ty mới cùng trong một hệ thống.

[7] Đánh dấu X vào ô này nếu người nộp thuế vừa có thu nhập chịu thuế tại công ty đang làm việc, vừa có thu nhập chịu thuế ở các nơi khác (thu nhập vãng lai). Trong đó, thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng/tháng và đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ tại nguồn. Trong trường hợp này, phần thu nhập vãng lai sẽ không phải quyết toán thuế.

Lưu ý: Thuộc trường hợp nào thì đánh dấu X vào ô đó, không phải tích cùng một lúc cả 3 ô.

[8] Điền tên Công ty/đơn vị mà người nộp thuế ủy quyền quyết toán thuế TNCN. (Điền thêm mã số thuế của doanh nghiệp nếu có)

[9] Điền năm quyết toán thuế TNCN

Trường hợp nộp quyết toán thuế quá thời hạn thì bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Và đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc phạt tiền. Thì người nộp thuế nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2025 không đúng thời hạn sẽ bị xử phạt như sau:

(1) Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2025 chậm từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ sẽ bị xử phạt cảnh cáo áp dụng cho cả tổ chức và cả nhân

(2) Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2025 chậm từ 01 ngày đến 30 ngày và không có tình tiết giảm nhẹ sẽ bị phạt tiền cụ thể như sau:

- Phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi vi phạm

- Phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với cá nhân có hành vi vi phạm.

(3) Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2025 chậm từ 31 ngày đến 60 ngày sẽ bị phạt tiền cụ thể như sau:

- Phạt từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi vi phạm

- Phạt từ 2.500.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi vi phạm.

(4) Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2025 chậm từ 61 ngày đến 90 ngày sẽ bị phạt tiền cụ thể như sau:

- Phạt từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi vi phạm

- Phạt từ 4.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng đối với cá nhân có hành vi vi phạm.

(5) Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2025 chậm từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp sẽ bị phạt tiền cụ thể như sau:

- Phạt từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi vi phạm

- Phạt từ 4.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng đối với cá nhân có hành vi vi phạm.

(6) Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2025 chậm từ trên 90 ngày có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ các khoản tiền phát sinh vào ngân sách nhà nước sẽ bị phạt tiền cụ thể như sau:

- Phạt từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi vi phạm

- Phạt từ 7.500.000 đồng đến 12.500.000 đồng đối với cá nhân có hành vi vi phạm.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất