Bỏ thuế khoán từ 1/1/2026, hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp nào?

Nguyễn Trường Thành 107 lượt xem
18:40 | 17/01/2026
Bỏ thuế khoán từ 1/1/2026, hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp nào? Mức doanh thu nộp thuế GTGT của hộ kinh doanh từ 1/1/2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Bỏ thuế khoán từ 1/1/2026, hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp nào?
  2. Mức doanh thu nộp thuế GTGT của hộ kinh doanh từ 1/1/2026 là bao nhiêu?
  3. Thời điểm xác định thuế GTGT được quy định như thế nào?

Bỏ thuế khoán từ 1/1/2026, hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp nào?

- Trọn bộ văn bản hướng dẫn thuế GTGT Tải về

- Trọn bộ lịch nộp thuế năm 2026 Tải về

Trước đây, theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, các hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán thuế.

Tuy nhiên, từ 1/1/2026 chế độ thuế khoán sẽ bị bãi bỏ. Theo đó, các hộ kinh doanh sẽ không còn được nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán thuế mà thay vào đó, các hội kinh doanh sẽ phải nộp thuế GTGT theo pháp luật về quản lý thuế.

Theo đó căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về phương pháp tính trực tiếp như sau:

Phương pháp tính trực tiếp
...
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng bao gồm:
a1) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
a2) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
a3) Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này;
a4) Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
b1) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
b2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
b3) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
b4) Hoạt động kinh doanh khác: 2%;
c) Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
...

Như vậy, theo quy định trên sau khi bỏ thuế khoán, các hộ kinh doanh sẽ phải nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp theo tỷ lệ như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Lưu ý: theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 các hộ kinh doanh không thuộc nhóm được nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên chỉ có thể nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu

Xem thêm: Hướng dẫn cách tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh trong năm 2026?

Xem thêm: Trình tự thủ tục giảm thuế GTGT trong năm 2026 như thế nào?

Bỏ thuế khoán từ 1/1/2026, hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp nào?

Bỏ thuế khoán từ 1/1/2026, hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp nào? (hình từ internet)

Mức doanh thu nộp thuế GTGT của hộ kinh doanh từ 1/1/2026 là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...

Theo quy định trên, các hộ kinh doanh có mức doanh thu từ 500 triệu trở xuống sẽ thuộc nhóm đối tượng không phải chịu thuế GTGT. Như vậy, từ 1/1/2026 mức doanh thu nộp thuế GTGT của hộ kinh doanh là trên 500 triệu đồng.

Thời điểm xác định thuế GTGT được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì thời điểm xác định thuế GTGT được quy định như sau:

(1) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

(2) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:

- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

- Dịch vụ viễn thông;

- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

- Hoạt động kinh doanh bất động sản;

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất