Bỏ giới hạn 12 tháng khi ủy quyền nhận lương hưu theo đề xuất mới nhất từ Bộ Nội vụ?

06:45 | 26/06/2026
Bộ Nội vụ đề xuất bỏ giới hạn 12 tháng khi ủy quyền nhận lương hưu? Tải mẫu giấy ủy quyền nhận lương hưu mới nhất 2026?
Nội dung chính
  1. Bộ Nội vụ đề xuất bỏ giới hạn 12 tháng khi ủy quyền nhận lương hưu?
  2. Tải mẫu giấy ủy quyền nhận lương hưu mới nhất 2026?
  3. Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Bộ Nội vụ đề xuất bỏ giới hạn 12 tháng khi ủy quyền nhận lương hưu?

Hiện nay, căn cứ điểm d khoản 3 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có quy định như sau:

Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
1. Người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
...
2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
...
d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;
đ) Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;
...

Theo quy định trên, trường hợp ủy quyền nhận lương hưu thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền và được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Tuy nhiên, ngày 17/6/2026, Bộ Nội vụ đã công bố Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (sau đây gọi là dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024).

>> Tải về bản dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Tại khoản 6 Điều 1 Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có đề xuất 2 phương án sửa đổi điểm d khoản 3 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội
...
6. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 10 như sau:
...
Phương án 1: “d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Việc thực hiện ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;”
Phương án 2: Giữ như quy định hiện hành.
...

Theo dự thảo, sẽ có 2 phương án sửa đổi bổ sung như sau:

- Phương án 1: Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Việc thực hiện ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự. ==> Phương án này đã bãi bỏ hiệu lực mẫu giấy ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác là 12 tháng.

- Phương án 2: Giữ như quy định hiện hành. ==> theo đó văn bản ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và các chế độ khác vẫn có hiệu lực tối đa 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Như vậy, nếu phương án 1 được thông qua, sẽ bỏ giới hạn 12 tháng khi ủy quyền nhận lương hưu.

Bỏ giới hạn 12 tháng khi ủy quyền nhận lương hưu theo đề xuất mới nhất từ Bộ Nội vụ?

Bỏ giới hạn 12 tháng khi ủy quyền nhận lương hưu theo đề xuất mới nhất từ Bộ Nội vụ? (Hình từ Internet)

Tải mẫu giấy ủy quyền nhận lương hưu mới nhất 2026?

Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định ủy quyền cho người khác nhận lương hưu như sau:

Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
1. Người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
...
2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
...
d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;
đ) Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;
...

Đồng thời, tại khoản 14 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời hạn của giấy ủy quyền nhận lương hưu như sau:

Quy định chuyển tiếp
...
14. Văn bản ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật số 58/2014/QH13 được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.
...

Theo đó, từ 01/7/2026 theo quy định mới của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, giấy ủy quyền nhận lương hưu chỉ có hiệu lực tối đa 12 tháng và các giấy ủy quyền cũ sẽ hết hiệu lực vào ngày 30/6/2026.

- Mẫu giấy ủy quyền nhận lương hưu áp dụng đến hết ngày 30/06/2026 là mẫu 13-HSB Giấy ủy quyền được ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025, mẫu có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu 13-HSB giấy ủy quyền nhận lương hưu

- Hiện hành, mẫu 13-HSB Giấy ủy quyền được ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 đã bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026 từ ngày 01/04/2026 và chưa có quy định mẫu cụ thể, có thể tham khảo mẫu ủy quyền nhận lương hưu dưới đây:

>> Tải về Mẫu giấy ủy quyền nhận lương mới nhất 2026

Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản trợ cấp này.

Lưu ý:

Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026).

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất