Thủ tục thay đổi hình thức nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng ra sao?
Theo mục 12 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2270/QĐ-BTC năm 2026 hướng dẫn thực hiện thủ tục thay đổi hình thức nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Lập, nộp hồ sơ
- Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng: Lập hồ sơ theo quy định và nộp đến cơ quan BHXH nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp hằng tháng.
- Người đang chờ hưởng lương hưu,trợ cấp BHXH hằng tháng: Lập hồ sơ theo quy định; nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH nơi đang quản lý hồ sơ chờ hưởng.
(Trường hợp người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng; người đang chờ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tiếp thì có thể nộp đến cơ quan BHXH tỉnh/BHXH cơ sở thuận tiện nhất).
Bước 2. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan BHXH có thẩm quyền giải quyết thoo quy định (đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan BHXH nơi tiếp nhận).
Bước 3. Nhận kết quả giải quyết: Người dang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hẳng tháng; người đang chờ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng (gọi chung là người hưởng) nhận hồ sơ, giấy tờ liên quan theo quy định (Thông báo về việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ chờ hưởng lương hưu/trợ cấp hằng tháng...).
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ: Người hưởng nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH bằng một trong các hình thức sau:
- Trực tuyến;
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
Nhận kết quả: Người hưởng nhận hồ sơ, giấy tờ liên quan theo hình thức đã đăng ký nhận hồ sơ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua giao dịch điện tử).
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ: Văn bản đề nghị (Mẫu số 14-HSB).
Số lượng hồ sơ: 1 (bộ) 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết hồ sơ: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
(6) Cơ quan giải quyết TTHC: BHXH tỉnh/BHXH cơ sở theo phân cấp giải quyết.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Thông báo về việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH (Mẫu số 23-HSB).
- Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ chờ hường lương hưu/trợ cấp hằng tháng (Mẫu số 15B-HSB).
(8) Phí, lệ phí: Không.

Thủ tục thay đổi hình thức nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng ra sao? (Hình từ Internet)
Mức lương hưu hằng tháng hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức lương hưu hằng tháng như sau:
Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
...
Theo quy định trên, mức lương hưu hằng tháng khi đóng BHXH bắt buộc được quy định như sau:
- Đối với lao động nữ: mức hưởng lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
- Đối với lao động nam: mức hưởng lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];