Bỏ 10 thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư từ 15/5/2026 theo Quyết định 1165?
Ngày 15/5/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1165/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
>>Tải về Quyết định 1165/QĐ-BTC năm 2026<<
Tại Mục 3 ban hành kem theo Quyết định 1165/QĐ-BTC năm 2026 quy định Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam từ 15/5/2026 như sau:
STT | Số hồ sơ TTHC | Tên thủ tục hành chính | Lý do bãi bỏ |
1 | 2.002726 | Thủ tục điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt | Không còn quy định trong Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP |
2 | 1.009756 | Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (Ban Quản lý thực hiện) | Hợp nhất với thủ tục hành chính mã số 1.009664 |
3 | 1.009760 | Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (Ban Quản lý thực hiện) | Hợp nhất với thủ tục hành chính mã số 1.009647 |
4 | 1.009774 | Thủ tục cấp lại hoặc hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư | Hợp nhất với thủ tục hành chính mã số 1.009665 |
5 | 1.009773 | Thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư | Hợp nhất với thủ tục hành chính mã số 1.009671 |
6 | 1.009775 | Thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài (Ban Quản lý thực hiện) | Hợp nhất với thủ tục hành chính mã số 1.009729 |
7 | 1.009771 | Thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý | Hợp nhất với thủ tục hành chính mã số 1.009661 |
8 | 1.009772 | Thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư | Hợp nhất với thủ tục hành chính mã số 1.009662 |
9 | 1.009776 | Thủ tục thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC | Hợp nhất với thủ tục hành chính mã số 1.009731 |
10 | 1.009777 | Thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC | Hợp nhất với thủ tục hành chính mã số 1.009736 |

Bỏ 10 thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư từ 15/5/2026 theo Quyết định 1165? (Hình từ Internet)
Hiện có những hình thức ưu đãi đầu tư về thuế nào?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 14 Luật Đầu tư 2025 quy định, những hình thức ưu đãi đầu tư về thuế như sau gồm:
Ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư
1. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này;
b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này;
c) Dự án đầu tư có quy mô vốn lớn, dự án đầu tư sử dụng nhiều lao động hoặc dự án đầu tư trọng điểm, quan trọng quốc gia phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
2. Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
d) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế;
đ) Hình thức ưu đãi đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.
...
Theo quy định trên, những hình thức ưu đãi đầu tư về thuế theo Luật Đầu tư 2025 bao gồm:
(1) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;
(2) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
(3) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
(4) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
Danh sách 142 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kèm mã ngành mới nhất 2026?
Theo đó, tại Phụ lục Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được ban hành kèm theo Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP có quy định về 142 ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ 01/07/2026.
Ngoài ra, theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Dưới đây là Danh sách 142 ngành nghề kinh doanh có điều kiện kèm mã ngành mới nhất 2026 như sau:
STT | Ngành, nghề | Mã ngành nghề |
1 | Sản xuất con dấu | 329 - 3290 - 32900: Sản xuất khác chưa được phân vào đâu |
2 | Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa) | Điều kiện kinh doanh công cụ hỗ trợ hiện nay được quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 |
3 | Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ | 2029 - 20290: Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu |
4 | Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị, thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động | Cơ sở kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình định vị phải đảm bảo điều kiện về an ninh, trật tự và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. theo Nghị định 66/2017/NĐ-CP như sau: 1. Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau: Thứ nhất, điều kiện về cơ sở kinh doanh: - Cơ sở kinh doanh phải được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Chỉ các cơ sở kinh doanh sau đây mới được kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị: + Cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Công an được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; + Cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; + Cơ sở kinh doanh không thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Thứ hai, điều kiện về người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh là: - Người đại diện theo pháp luật, người quản lý cơ sở kinh doanh, chủ cơ sở kinh doanh có tên trong các văn bản sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập tổ chức; - Người được những người nêu trên ủy quyền đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Đối với người Việt Nam: + Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử. + Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án. + Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính. - Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài: Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú. Thứ ba, đủ điều kiện về an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy. |
5 | Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng | Nghị định 96/2016/NĐ-CP nêu rõ: Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng cho Quân sự, Công an là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Chỉ các đơn vị được cấp phép đủ điều kiện mới có thể thực hiện kinh doanh và cũng chỉ được kinh doanh cho lực lượng vũ trang. |
6 | Kinh doanh dịch vụ cầm đồ | 6495 - 64950: Hoạt động cấp tín dụng khác |
7 | Kinh doanh dịch vụ xoa bóp | 8699 - 86990: Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu 9623 - 96230: Dịch vụ spa và xông hơi Nhóm này gồm: Dịch vụ tắm hơi, massage, tắm nắng, thẩm mỹ không dùng phẫu thuật (đánh mỡ bụng, làm thon thả thân hình...). Loại trừ: - Dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp thuộc hoạt động không tách rời (hạch toán riêng) của cơ sở lưu trú được phân vào nhóm 55 (Dịch vụ lưu trú); - Hoạt động của các nhà trị liệu xoa bóp y học được phân vào nhóm 8699 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu); - Hoạt động của các câu lạc bộ và cơ sở chăm sóc sức khỏe, thể hình và thể hình thẩm mỹ được phân vào nhóm 9311 (Hoạt động của các cơ sở thể thao). |
8 | Kinh doanh dịch vụ bảo vệ | 8011 - 80110: Dịch vụ điều tra và hoạt động bảo vệ tư nhân |
9 | Hành nghề luật sư | 9412 - 94120: Hoạt động của các hội nghề nghiệp |
10 | Hành nghề công chứng | 691 - 6910: Hoạt động pháp luật |
11 | Hành nghề giám định tư pháp | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
12 | Kinh doanh dịch vụ kiểm toán | 692 - 6920: Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế |
13 | Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ | 521 - 5210: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa |
14 | Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
15 | Kinh doanh chứng khoán | 6612: Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán |
16 | Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước | 6619 - 66190: Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu |
17 | Hoạt động kinh doanh bảo hiểm (không bao gồm dịch vụ phụ trợ bảo hiểm) | 651: Bảo hiểm |
18 | Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá | 6829: Hoạt động bất động sản khác trên cơ sở phí hoặc hợp đồng |
19 | Kinh doanh xổ số | 920 - 9200: Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc |
20 | Kinh doanh trò chơi có thưởng (bao gồm trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino và đặt cược) | 920 - 9200: Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc |
21 | Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm | 8291 - 82910: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng |
22 | Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện | 843 - 8430 - 84300: Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc |
23 | Kinh doanh xăng dầu | 46713: Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan |
24 | Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy) | 2029 - 20290: Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu |
25 | Kinh doanh tiền chất thuốc nổ | Theo khoản 3 Điều 43 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024, việc kinh doanh tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây: - Do doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật thực hiện; - Địa điểm kho, bến cảng, nơi tiếp nhận bốc dỡ tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; có trang thiết bị an toàn, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm khoảng cách an toàn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; tổ chức, doanh nghiệp có kho chứa, sử dụng kho của bên mua, bên bán hoặc kho thuê theo hợp đồng để chứa tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm điều kiện về bảo quản chất lượng trong thời gian kinh doanh; công cụ, thiết bị chứa đựng, lưu giữ tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm chất lượng và vệ sinh môi trường; phương tiện vận chuyển tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm; có chứng từ hợp pháp chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơi cung cấp loại tiền chất thuốc nổ kinh doanh; có trang thiết bị kiểm soát, thu gom và xử lý chất thải nguy hại hoặc có hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020; - Có kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của Luật Hóa chất 2025; - Người quản lý, người phục vụ có liên quan trực tiếp đến kinh doanh tiền chất thuốc nổ phải được huấn luyện an toàn hóa chất và huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy. |
26 | Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
27 | Kinh doanh dịch vụ nổ mìn | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
28 | Sản xuất, kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất thuộc danh mục hóa chất, khoáng vật cấm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025; dịch vụ tồn trữ hóa chất; hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
29 | Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá, trừ thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng | 120 - 1200: Sản xuất sản phẩm thuốc lá |
30 | Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Y tế | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
31 | Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
32 | Hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện | 3513: Truyền tải và phân phối điện |
33 | Xuất khẩu gạo | 4632: Bán buôn thực phẩm |
34 | Kinh doanh tiền chất công nghiệp | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
35 | Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
36 | Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
37 | Hoạt động thương mại điện tử: quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp; chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
38 | Hoạt động dầu khí | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
39 | Hoạt động giáo dục nghề nghiệp | 853: Giáo dục nghề nghiệp |
40 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề | 8559 - 85590: Giáo dục khác chưa được phân vào đâu |
41 | Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
42 | Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài | 78222: Cung ứng nguồn nhân lực khác làm việc ở nước ngoài |
43 | Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện | 87202: Hoạt động chăm sóc sức khỏe, cai nghiện phục hồi người nghiện |
44 | Kinh doanh vận tải đường bộ | 4933: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ |
45 | Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô | 291 - 2910 - 29100: Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác |
46 | Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới | 712 - 7120 - 71200: Kiểm tra và phân tích kỹ thuật |
47 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô | 8559 - 85590: Giáo dục khác chưa được phân vào đâu |
48 | Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe | 8559 - 85590: Giáo dục khác chưa được phân vào đâu |
49 | Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông | 712 - 7120 - 71200: Kiểm tra và phân tích kỹ thuật |
50 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa | 5222: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy |
51 | Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải | 8559 - 85590: Giáo dục khác chưa được phân vào đâu |
52 | Kinh doanh vận tải hàng không | 511 - 5110: Vận tải hành khách hàng không |
53 | Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
54 | Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
55 | Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác | |
56 | Kinh doanh cảng hàng không | 5223: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không |
57 | Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không | 512 - 5120: Vận tải hàng hóa hàng không |
58 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
59 | Kinh doanh vận tải đường sắt | 4911: Vận tải hành khách đường sắt |
60 | Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt | 5221 - 52210: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt |
61 | Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
62 | Kinh doanh bất động sản | 681 - 6810: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê |
63 | Hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
64 | Hành nghề khảo sát xây dựng | 711 - 7110: Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan |
65 | Hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng | 711 - 7110: Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan |
66 | Hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình | 711 - 7110: Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan |
67 | Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng | 711 - 7110: Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan |
68 | Hành nghề tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
69 | Kinh doanh dịch vụ bưu chính | 531 - 5310 - 53100: Bưu chính |
70 | Kinh doanh dịch vụ viễn thông | 611 - 6110 - 61100: Hoạt động viễn thông có dây, không dây và vệ tinh |
71 | Kinh doanh dịch vụ tin cậy | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
72 | Hoạt động của nhà xuất bản | 5811 - 58110: Xuất bản sách |
73 | Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì không chứa nhãn hàng hóa. | 1811 - 18110: In ấn |
74 | Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
75 | Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet | 9329 - 93290: Hoạt động vui chơi giải trí khác |
76 | Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
77 | Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
78 | Dịch vụ gia công, sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
79 | Kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
80 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự) | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
81 | Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu | 5813 - 58130: Xuất bản tạp chí và các ấn phẩm định kỳ |
82 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
83 | Hoạt động giáo dục mầm non | 8511 - 85110: Giáo dục nhà trẻ |
84 | Hoạt động giáo dục phổ thông | 852: Giáo dục phổ thông |
85 | Hoạt động giáo dục đại học | 854: Giáo dục đại học |
86 | Hoạt động của cơ sở giáo dục nước ngoài và phân hiệu cơ sở giáo dục nước ngoài | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
87 | Hoạt động giáo dục thường xuyên | 852: Giáo dục phổ thông |
88 | Khai thác thủy sản | 031: Khai thác thủy sản |
89 | Kinh doanh thủy sản | 031: Khai thác thủy sản |
90 | Sản xuất thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi | 108 - 1080 - 10800: Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản |
91 | Đăng kiểm tàu cá | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
92 | Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật | 46791: Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp |
93 | Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật | 8129 - 81290: Dịch vụ vệ sinh khác |
94 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
95 | Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y | 750 - 7500 - 75000: Hoạt động thú y |
96 | Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật | 750 - 7500 - 75000: Hoạt động thú y |
97 | Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật | 750 - 7500 - 75000: Hoạt động thú y |
98 | Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản) | 750 - 7500 - 75000: Hoạt động thú y |
99 | Kinh doanh chăn nuôi trang trại | 0149 - 01490: Chăn nuôi khác |
100 | Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm | 101 - 1010: Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt |
101 | Sản xuất phân bón | 2012 - 20120: Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ |
102 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
103 | Kinh doanh giống vật nuôi, sản xuất giống cây trồng | 013 - 0130: Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp 014: Chăn nuôi |
104 | Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản | 0321: Nuôi trồng thủy sản biển |
105 | Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen | 0164 - 01640: Xử lý hạt giống để nhân giống |
106 | Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh | 862 - 8620: Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa |
107 | Kinh doanh dược | 210 - 2100: Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu |
108 | Sản xuất mỹ phẩm | 2023: Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh |
109 | Kinh doanh thiết bị y tế | 4659: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác |
110 | Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ | 266 - 2660 - 26600: Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu pháp |
111 | Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử | 712 - 7120 - 71200: Kiểm tra và phân tích kỹ thuật |
112 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không có quy định chi tiết |
113 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ | Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Nghị định 101/2026/NĐ-CP có quy định về điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ. (1) Được thành lập, đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật. (2) Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với giám định chuyên ngành. (3) Có ít nhất 02 giám định viên chính thức trong lĩnh vực công nghệ giám định của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), đáp ứng điều kiện: - Tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần giám định; - Được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với giám định chuyên ngành; - Có kinh nghiệm làm việc từ 02 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần giám định. - Trường hợp bổ sung lĩnh vực công nghệ giám định, phải có ít nhất 02 giám định viên trong lĩnh vực công nghệ giám định, đáp ứng điều kiện quy định tại khoản này. |
114 | Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng) | 69101: Hoạt động đại diện, tư vấn pháp luật |
115 | Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim | 5914: Hoạt động chiếu phim |
116 | Kinh doanh dịch vụ giám định di vật, cổ vật | Doanh nghiệp được kinh doanh giám định di vật, cổ vật theo quy định Luật Di sản văn hóa 2024, quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan. Tổ chức kinh doanh giám định di vật, cổ vật còn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: (i) Có trụ sở bảo đảm điều kiện để lưu giữ, bảo quản di vật, cổ vật được giám định. (ii) Có trang thiết bị, phương tiện thực hiện giám định. (iii) Có ít nhất 03 chuyên gia giám định di vật, cổ vật đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Di sản văn hóa 2024, cụ thể như sau: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không đang trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc công việc có liên quan đến di sản văn hoá theo bản án, quyết định của Toà án; không đang bị khởi tố hình sự, bị tạm giữ, tạm giam; không đang trong thời gian chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, chấp hành đưa vào các cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc và phải đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây: + Có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các ngành, chuyên ngành liên quan đến di vật, cổ vật; có ít nhất 05 năm trực tiếp tham gia một hoặc một số hoạt động về: khảo cổ học, sưu tầm, bảo quản, phục chế di vật, cổ vật; có ít nhất 01 bài báo khoa học về di vật, cổ vật được công bố trên tạp chí khoa học hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 quyển sách chuyên khảo về di vật, cổ vật được xuất bản; + Là thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp liên quan đến di vật, cổ vật; có ít nhất 10 năm trực tiếp tham gia một hoặc một số hoạt động về: khảo cổ học, sưu tầm, bảo quản, phục chế di vật, cổ vật; có ít nhất 02 bài báo khoa học về di vật, cổ vật được công bố trên tạp chí khoa học hoặc tham gia biên soạn ít nhất 02 quyển sách chuyên khảo về di vật, cổ vật được xuất bản. (iv) Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật do cơ quan có thẩm quyền cấp. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật: - Có cơ sở, trang thiết bị, phương tiện thực hiện giám định, bảo đảm an ninh, an toàn, bảo quản phù hợp với đặc thù về chủng loại và chất liệu của di vật, cổ vật được giám định gồm tủ giá kệ, thiết bị chống ẩm, tủ hút ẩm, thiết bị ổn định nhiệt độ và độ ẩm, kiểm soát côn trùng và các thiết bị chuyên dụng khác; có biện pháp, phương tiện phòng cháy, chữa cháy và hệ thống báo động an ninh theo quy định hiện hành; - Có ít nhất 03 chuyên gia giám định di vật, cổ vật đã được cấp Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật theo quy định tại Điều 27 Nghị định 308/2025/NĐ-CP. |
117 | Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích | 711 - 7110: Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan |
118 | Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường | 9329 - 93290: Hoạt động vui chơi giải trí khác |
119 | Kinh doanh dịch vụ lữ hành | 7912 - 79120: Điều hành tua du lịch |
120 | Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp | 9312 - 93120: Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao |
121 | Kinh doanh dịch vụ lưu trú | 551 - 5510 - 55100: Khách sạn và dịch vụ lưu trú tương tự |
122 | Kinh doanh di vật, cổ vật, trừ kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; kinh doanh dịch vụ bảo quản, phục chế, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật | 4774: Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng |
123 | Nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Thông tư 09/2023/TT‑BVHTTDL quy định Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa kèm theo các phụ lục xác định mã HS hàng hóa cần xin phép, điều kiện, cấm xuất nhập khẩu theo quy định. |
124 | Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ | 711 - 7110: Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan |
125 | Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn | Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức 1. Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự. 2. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo 3. Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 (ba) năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân 1. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này. 2. Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam 1. Có các điều kiện tương ứng quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Nghị định này. 2. Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam. 3. Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp. (Nghị định 136/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường, Nghị định 38/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật khí tượng thủy văn, khoản 6 Điều 1 Nghị định 48/2020/NĐ-CP) |
126 | Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất | 360 - 3600 - 36000: Khai thác, xử lý và cung cấp nước |
127 | Kinh doanh dịch vụ khai thác tài nguyên nước | 360 - 3600 - 36000: Khai thác, xử lý và cung cấp nước |
128 | Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản | 099 - 0990 - 09900: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng khác |
129 | Khai thác khoáng sản | 08: KHAI KHOÁNG KHÁC |
130 | Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại | 3812: Thu gom rác thải độc hại |
131 | Nhập khẩu phế liệu | 4679: Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu |
132 | Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường | 711 - 7110: Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan |
133 | Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại | 6419 - 64190: Hoạt động trung gian tiền tệ khác |
134 | Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng | 6419 - 64190: Hoạt động trung gian tiền tệ khác |
135 | Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô | 6419 - 64190: Hoạt động trung gian tiền tệ khác |
136 | Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; cung ứng dịch vụ tiền di động | 6419 - 64190: Hoạt động trung gian tiền tệ khác |
137 | Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng | 829: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa được phân vào đâu |
138 | Kinh doanh vàng, trừ vàng trang sức, mỹ nghệ | 46724: Bán buôn vàng, bạc và kim loại quý khác |
139 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu | 631 - 6310 - 63100: Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các hoạt động liên quan |
140 | Kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu | 631 - 6310 - 63100: Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các hoạt động liên quan |
141 | Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa | 631 - 6310 - 63100: Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các hoạt động liên quan |
142 | Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân | Căn cứ Điều 22 Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện của tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân như sau: - Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 22 Nghị định 356/2025/NĐ-CP - Điều kiện về nhân sự: + Người đứng đầu phụ trách chuyên môn về xử lý dữ liệu cá nhân của tổ chức là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; + Có đội ngũ quản lý, điều hành đáp ứng được yêu cầu chuyên môn xử lý dữ liệu cá nhân; + Có tối thiểu 03 nhân sự đủ điều kiện năng lực theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 356/2025/NĐ-CP. - Có hạ tầng, hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân. - Có kết quả đạt yêu cầu đối với hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới trong trường hợp có chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];