Biên lai giấy tự in, đặt in được sử dụng đến thời điểm nào theo Nghị định 254?

04:00 | 06/08/2026
Theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, biên lai giấy tự in, đặt in, chưa sử dụng hết thì được sử dụng đến thời điểm nào?
Nội dung chính
  1. Biên lai giấy tự in, đặt in được sử dụng đến thời điểm nào theo Nghị định 254?
  2. Mẫu Thông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy theo Thông tư 91/2026 là mẫu nào?
  3. Hiện nay biên lai bao gồm những nội dung nào?
  4. 07 hành vi bị coi là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp là gì?

Biên lai giấy tự in, đặt in được sử dụng đến thời điểm nào theo Nghị định 254?

Căn cứ khoản 2 Điều 44 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định xử lý chuyển tiếp đối với biên lai giấy theo hình thức tự in, đặt in theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP như sau:

Xử lý chuyển tiếp
1. Việc quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia khi bán hàng dự trữ quốc gia (hóa đơn bằng giấy) thực hiện theo quy định pháp luật về bán hàng dự trữ quốc gia. Trường hợp Bộ Tài chính có thông báo chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia thì các đơn vị thực hiện chuyển đổi theo quy định. Khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia (hóa đơn bằng giấy) chưa sử dụng hết phải thực hiện tiêu hủy theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
2. Biên lai giấy theo hình thức tự in, đặt in theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 chưa sử dụng hết được tiếp tục sử dụng cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, toàn bộ biên lai giấy chưa sử dụng phải thực hiện tiêu hủy theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. Tổ chức sử dụng biên lai giấy phải thực hiện chuyển đổi để áp dụng biên lai điện tử theo định dạng chuẩn dữ liệu.
3. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị sử dụng. Cơ quan thuế, tổ chức kinh tế, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn đặt in của cơ quan thuế chưa sử dụng hết phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

Như vậy, biên lai giấy theo hình thức tự in, đặt in được lập theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và chưa sử dụng hết được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/12/2026.

Kể từ ngày 01/01/2027, toàn bộ biên lai giấy chưa sử dụng phải thực hiện tiêu hủy theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

Đồng thời, tổ chức đang sử dụng biên lai giấy có trách nhiệm thực hiện chuyển đổi sang áp dụng biên lai điện tử theo định dạng chuẩn dữ liệu theo quy định.

Biên lai giấy tự in, đặt in được sử dụng đến thời điểm nào theo Nghị định 254?

Biên lai giấy tự in, đặt in được sử dụng đến thời điểm nào theo Nghị định 254? (Hình từ Internet)

Mẫu Thông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy theo Thông tư 91/2026 là mẫu nào?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Theo đó, mẫu 02/HUY-HĐBLG Thông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy được quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

>> Tải về Mẫu 02/HUY-HĐBLG Thông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy theo Thông tư 91

Hiện nay biên lai bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung chứng từ đối với biên lai gồm những nội dung sau:

(1) Tên biên lai;

(2) Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

(3) Số biên lai là số thứ tự được thể hiện trên biên lai thu thuế, phí, lệ phí. Số biên lai được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 8 chữ số. Đối với biên lai điện tử thì số biên lai điện tử bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng biên lai điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

(4) Tên, mã số thuế của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;

(5) Tên loại các khoản thu thuế, phí, lệ phí và số tiền thể hiện bằng số và bằng chữ;

(6) Ngày, tháng, năm lập biên lai;

(7) Chữ ký số của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;

Nội dung trên biên lai phải đúng với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

(8) Biên lai được thể hiện là tiếng Việt. Trường hợp cần thêm tiếng nước ngoài thì phần tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

Chữ số trên biên lai là các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

Đồng tiền trên biên lai là đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản phải thu phí, lệ phí được pháp luật quy định có mức thu bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.

Ngoài các thông tin bắt buộc theo quy định tại khoản này, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có thể tạo thêm các thông tin khác, kể cả tạo lo-go, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo phù hợp với quy định của pháp luật và không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai. Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm không được lớn hơn cỡ chữ của các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai.

07 hành vi bị coi là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp là gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ thì những hành vi bị coi là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp gồm:

(1) Hóa đơn, chứng từ giả;

(2) Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;

(3) Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;

(4) Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

(5) Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

(6) Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

(7) Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất