BHXH TP Đồng Nai thay đổi tài khoản tiền gửi thu, chi BHXH, BHYT, BHTN theo Thông báo 02/TB-BHXH?

09:30 | 29/05/2026
BHXH TP Đồng Nai thay đổi tên các tài khoản tiền gửi thu, chi BHXH, BHYT, BHTN theo Thông báo 02/TB-BHXH? Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. BHXH TP Đồng Nai thay đổi tài khoản tiền gửi thu, chi BHXH, BHYT, BHTN theo Thông báo 02/TB-BHXH?
  2. Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện phân bổ tiền đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp như thế nào?
  3. Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế TNCN không?

BHXH TP Đồng Nai thay đổi tài khoản tiền gửi thu, chi BHXH, BHYT, BHTN theo Thông báo 02/TB-BHXH?

Ngày 06/05/2026, BHXH TP Đồng Nai đã có Thông báo 02/TB-BHXH năm 2026 về việc thay đổi tài khoản tiền gửi thu, chi BHXH, BHYT, BHTN mở tại các Ngân hàng, Kho bạc.

>>Tải về Thông báo 02/TB-BHXH năm 2026

Theo đó, BHXH TP Đồng Nai thông báo tới các cá nhân, đơn vị: Kể từ ngày 06/05/2026 thay đổi tài khoản tiền gửi thu, chi BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) mở tại các Ngân hàng, Kho bạc được đổi từ “Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai” thành “Bảo hiểm xã hội thành phố Đồng Nai” với các số tài khoản giao dịch như sau:

(1) Tài khoản thu BHXH,BHYT,BHTN

- Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Đồng Nai (Agribank Đồng Nai); Số tài khoản: 5900202921015

- Tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai (Vietcombank Đồng Nai); Số tài khoản: 0121000738877

- Tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai (Vietinbank Đồng Nai); Số tài khoản: 921015000006

- Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai (BIDV Đồng Nai); Số tài khoản: 6709846010

- Tại Kho bạc nhà nước khu vực XVII ; Số tài khoản 3743.0.1057079.92008

(2) Tài khoản chi BHXH (nguồn quỹ BHXH)

- Tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai (Vietcombank Đồng Nai); Số tài khoản: 0121000222268

- Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai (BIDV Đồng Nai); Số tài khoản: 8620016249

(3) Tài khoản chi BHXH (nguồn Ngân sách Nhà nước)

- Tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai (Vietinbank Đồng Nai); Số tài khoản: 921018000016

(4) Tài khoản chi Bảo hiểm thất nghiệp

- Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai (BIDV Đồng Nai); Số tài khoản: 6709846126

(5) Tài khoản chi ốm đau thai sản

- Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Đồng Nai (Agribank Đồng Nai); Số tài khoản: 5900224000302

(6) Tài khoản chi Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp

- Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Đồng Nai (Agribank Đồng Nai); Số tài khoản: 5900224000313

(7) Tài khoản chi khám chữa bệnh BHYT

- Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai (BIDV Đồng Nai); Số tài khoản: 8600016248

(8) Tài khoản chi quản lý

- Tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai (Vietcombank Đồng Nai); Số tài khoản: 0121000222269

(9) Tài khoản chi Xây dựng cơ bản

- Tại Kho bạc nhà nước khu vực XV - Phòng giao dịch số 13; Số tài khoản 3741.0.9019428.92023

BHXH TP Đồng Nai thay đổi tài khoản tiền gửi thu, chi BHXH, BHYT, BHTN theo Thông báo 02/TB-BHXH?

BHXH TP Đồng Nai thay đổi tài khoản tiền gửi thu, chi BHXH, BHYT, BHTN theo Thông báo 02/TB-BHXH? (Hình từ Internet)

Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện phân bổ tiền đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp như thế nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 233/2025/NĐ-CP quy định khi nhận được tiền đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội trực tiếp quản lý người tham gia thực hiện phân bổ như sau:

(1) Thu đủ số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế kể cả tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng theo quy định đối với người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật (nếu có).

(2) Số tiền còn lại thực hiện theo thứ tự sau đây:

- Thu đủ số tiền phải đóng bảo hiểm y tế và tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 233/2025/NĐ-CP (nếu có);

- Thu đủ số tiền phải đóng bảo hiểm thất nghiệp và tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 233/2025/NĐ-CP (nếu có);

- Thu tiền đóng bảo hiểm xã hội và tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 233/2025/NĐ-CP (nếu có) vào các quỹ thành phần theo thứ tự: thu đủ số tiền phải đóng và xử lý chậm đóng, trốn đóng vào quỹ ốm đau, thai sản, thu đủ số tiền phải đóng và xử lý chậm đóng, trốn đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thu tiền đóng và xử lý chậm đóng, trốn đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất (nếu có).

Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế TNCN không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản trợ cấp này.

Lưu ý:

Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất