Bảng tra cứu thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 2026 kèm ví dụ minh họa chi tiết, đầy đủ mới nhất hiện nay?

Huỳnh Anh 1,041 lượt xem
09:15 | 04/09/2026
Bảng tra cứu thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 2026 kèm ví dụ minh họa chi tiết, đầy đủ mới nhất hiện nay ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 2026 kèm ví dụ minh họa chi tiết, đầy đủ mới nhất hiện nay?
  2. Chi tiết Bảng tra cứu thời xuất và thời điểm lập hóa đơn GTGT theo Nghị định 254/2026?
  3. Danh mục các từ được viết tắt trên hóa đơn điện tử theo quy định mới từ 01/07/2026 tại Nghị định 254?

Bảng tra cứu thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 2026 kèm ví dụ minh họa chi tiết, đầy đủ mới nhất hiện nay?

CHỐT: Ngày 24/11/2026 người lao động được nghỉ làm, hưởng nguyên lương?

Dưới đây là thông tin Bảng tra cứu thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 2026 kèm ví dụ minh họa chi tiết, đầy đủ mới nhất hiện nay:

STT

Loại khai thuế/trường hợp

Thời hạn nộp hồ sơ

Ví dụ minh họa năm 2026

CCPL

1

Khai thuế theo từng lần phát sinh

• Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.(Trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh)

Nghĩa vụ thuế phát sinh ngày 05/9/2026→ Tính từ ngày 06/9/2026→ Hạn cuối: 15/9/2026

Khoản 1 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

2

Khai thuế theo tháng

• Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thuế phát sinh tháng 8/2026→ Hạn cuối: 20/9/2026

Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

3

Khai thuế theo quý

• Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thuế Quý III/2026(01/7 – 30/9/2026)→ Hạn cuối: 31/10/2026

Khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

4

Khai thuế theo năm

• Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch/năm tài chính tiếp theo.

Thuế năm 2026→ Hạn cuối: 31/01/2027

Khoản 4 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

5a

Quyết toán thuế thông thường

• Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.

Kỳ quyết toán năm 2026 kết thúc 31/12/2026→ Hạn cuối: 31/3/2027

Điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

5b

Chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất...

• Chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định.

Có quyết định giải thể ngày 10/9/2026→ Hạn cuối: 25/10/2026 (45 ngày)

Điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

5c

Cá nhân trực tiếp quyết toán TNCN từ tiền lương, tiền công

• Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Quyết toán năm 2026→ Hạn cuối: 30/4/2027

Điểm c khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

5d

Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc HĐLĐ và xuất cảnh

• Trước khi xuất cảnh nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.

HĐLĐ kết thúc 15/9/2026→ Hạn tối đa: 30/10/2026(đồng thời phải hoàn thành trước khi xuất cảnh)

Điểm d khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

6

Khai thác, xuất bán dầu thô

• Chậm nhất 35 ngày kể từ ngày xuất bán.

Xuất bán ngày 01/9/2026→ Hạn cuối: 06/10/2026 (35 ngày)

Khoản 6 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

6

Xuất bán khí thiên nhiên

• Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Phát sinh nghĩa vụ tháng 8/2026→ Hạn cuối: 20/9/2026

Khoản 6 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

7

Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia

Theo quy định tại Nghị định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.

Thực hiện theo kỳ báo cáo và quy định tương ứng.

Khoản 7 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

8a

Khai thuế TNCN từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản – BĐS đã được cấp Giấy chứng nhận

• Chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền.

Thời hạn đăng ký biến động kết thúc ngày 15/9/2026→ Hạn cuối: 15/9/2026

Điểm a khoản 8 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

8b

BĐS hình thành trong tương lai

• Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày hợp đồng chuyển nhượng/giấy tờ pháp lý chứng minh quyền thuế, kể quà tặng có hiệu lực.

Hợp đồng có hiệu lực ngày 05/9/2026→ Hạn cuối: 15/9/2026

Điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

8b

Cá nhân góp vốn bằng BĐS

• Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày chuyển nhượng vốn/góp vốn/giải thể doanh nghiệp.

Chuyển nhượng vốn ngày 05/9/2026→ Hạn cuối: 15/9/2026

Điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

9

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Thực hiện theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP của \Chính phủ.

• Khai theo quý: Hạn cuối tháng đầu của quý tiếp theo (VD: Quý III/2026 → 31/10/2026)• Khai theo tháng: Hạn 20 tháng tiếp theo (VD: Tháng 8/2026 → 20/9/2026)• Quyết toán TNCN theo năm: 31/3/2027

Khoản 9 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

10

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Theo quy định của pháp luật về hải quan.

Thực hiện theo thời hạn khai hải quan và các quy định có liên quan.

Khoản 10 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

*Trên đây là Bảng tra cứu thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 2026 kèm ví dụ minh họa chi tiết, đầy đủ mới nhất hiện nay

Bảng tra cứu thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 2026 kèm ví dụ minh họa chi tiết, đầy đủ mới nhất hiện nay?

Bảng tra cứu thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 2026 kèm ví dụ minh họa chi tiết, đầy đủ mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)

Chi tiết Bảng tra cứu thời xuất và thời điểm lập hóa đơn GTGT theo Nghị định 254/2026?

Dưới đây là thông tin chi tiết Bảng tra cứu thời xuất và thời điểm lập hóa đơn GTGT theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2026:

[1] BẢNG TRA CỨU THỜI ĐIỂM XUẤT HÓA ĐƠN GTGT TỪ 01/07/2026

Căn cứ Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:

STT

Loại hàng hóa / Dịch vụ

Thời điểm xuất HĐ GTGT

Thời hạn lập HĐ

Ghi chú

1

Bán hàng hóa thông thường

Khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua

Lập ngay khi chuyển giao

Không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

2

Xuất khẩu hàng hóa, kể cả gia công xuất khẩu

Người bán tự xác định

Chậm nhất ngày làm việc tiếp theo sau ngày thông quan

Theo NĐ 254 và NĐ 181.

3

Cung cấp dịch vụ thông thường

Khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ

Lập ngay khi hoàn thành

Không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

4

Thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ

Thời điểm thu tiền

Theo thời điểm thu tiền

Trừ tiền đặt cọc theo Bộ luật Dân sự.

5

Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục

Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao

Lập cho khối lượng tương ứng

Áp dụng theo từng lần phát sinh.

6

Dịch vụ đối soát thường xuyên

Khi hoàn thành đối soát dữ liệu giữa các bên

Chậm nhất ngày 07 tháng sau hoặc 07 ngày sau kỳ quy ước

Gồm logistics, bưu chính, bảo hiểm, taxi, suất ăn công nghiệp...

7

Viễn thông, CNTT đối soát giữa nhà cung cấp

Khi hoàn thành đối soát cước dịch vụ

Chậm nhất 02 tháng kể từ tháng phát sinh

Theo hợp đồng kinh tế giữa các bên.

8

Bán thẻ trả trước viễn thông, khách không lấy hóa đơn

Cuối ngày hoặc định kỳ trong tháng

Không quy định cụ thể

Được lập hóa đơn tổng hợp.

9

Xây dựng, lắp đặt

Khi nghiệm thu, bàn giao công trình hoặc hạng mục

Theo thời điểm nghiệm thu, bàn giao

Theo Nghị định 254 Điều 9 khoản 4.c.

10

Bất động sản chưa chuyển giao quyền

Ngày thu tiền theo tiến độ hoặc theo thỏa thuận hợp đồng

Theo tiến độ thu tiền

Áp dụng trước khi chuyển giao quyền.

11

Bất động sản đã chuyển giao quyền

Theo quy định bán hàng hóa thông thường

Theo thời điểm chuyển giao

Thực hiện như hàng hóa thông thường.

12

Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website

Theo chứng từ dịch vụ vận tải hàng không

Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày xuất chứng từ

Theo Nghị định 254 khoản 4.d.

13

Dầu thô, condensate, khí thiên nhiên

Khi xác định giá bán chính thức hoặc khối lượng

Theo hạn kê khai thuế tháng

Áp dụng cho hoạt động đặc thù.

14

Bán điện của công ty phát điện trên thị trường

Theo đối soát thanh toán

Chậm nhất ngày cuối cùng của hạn kê khai thuế tháng

Theo NĐ 254 và NĐ 181.

15

Bán xăng, dầu lẻ tại cửa hàng

Khi kết thúc từng lần bán

Theo từng lần bán

Theo Nghị định 254 khoản 4.h.

16

Vận tải hàng không và bảo hiểm qua đại lý

Khi hoàn thành đối soát dữ liệu

Chậm nhất ngày 10 tháng sau

Áp dụng cho giao dịch qua đại lý.

17

Cho vay của tổ chức tín dụng

Theo kỳ hạn thu lãi

Tại thời điểm thu lãi hoặc thu trước hạn

Nếu đến hạn chưa thu được thì lập khi thu được lãi.

18

Taxi có phần mềm

Khi kết thúc chuyến đi

Lập ngay khi kết thúc chuyến

Theo Nghị định 254 khoản 4.l.

19

Khám chữa bệnh có phần mềm

Khách không yêu cầu: cuối ngày tổng hợp; khách yêu cầu: lập ngay

Theo yêu cầu hoặc cuối ngày

Áp dụng theo tình huống phát sinh.

20

Thu phí đường bộ không dừng

Ngày xe qua trạm

Hoặc lập định kỳ cuối tháng

Theo Nghị định 254 khoản 4.n.

21

Kinh doanh bảo hiểm

Khi ghi nhận doanh thu theo pháp luật bảo hiểm

Theo thời điểm ghi nhận doanh thu

Theo Nghị định 254 khoản 4.o.

Lưu ý: Thời điểm lập hóa đơn có thể khác nhau theo từng loại giao dịch, kỳ đối soát và quy định chuyên ngành.

Danh mục các từ được viết tắt trên hóa đơn điện tử theo quy định mới từ 01/07/2026 tại Nghị định 254?

Ngày 30/06/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Trong đó, tại khoản 1 Điều 43 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Theo đó, căn cứ điểm a mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP khi lập hóa đơn điện tử, trường hợp tiêu thức “tên, địa chỉ” của người mua quá dài thì người bán được viết tắt một số từ thông dụng như sau:

Từ đầy đủ

Được viết tắt thành

Phường

P

Thành phố

TP

Việt Nam

VN

Cổ phần

CP

Trách nhiệm hữu hạn

TNHH

Khu công nghiệp

KCN

Sản xuất

SX

Chi nhánh

CN

...

Các từ thông dụng khác theo hướng dẫn

Lưu ý: Việc viết tắt chỉ được áp dụng khi tên, địa chỉ người mua quá dài. Đồng thời, hóa đơn vẫn phải bảo đảm ghi đầy đủ thông tin để xác định chính xác doanh nghiệp, bao gồm số nhà, tên đường phố, phường, xã, đặc khu, tỉnh, thành phố và phải phù hợp với thông tin đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

Như vậy, từ 01/7/2026, trên hóa đơn, người bán được phép viết tắt một số từ thông dụng như Phường (P), Thành phố (TP), Việt Nam (VN), Cổ phần (CP), Trách nhiệm hữu hạn (TNHH), Khu công nghiệp (KCN), Sản xuất (SX), Chi nhánh (CN)... khi đáp ứng điều kiện nêu trên.

Ngoài ra, tại Công văn 9208/CT-TTHT năm 2017 của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh có hướng dẫn:

Hình thức thanh toán không phải là nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn. Trường hợp hóa đơn có nội dung này mà bên bán và mua chưa xác định phương thức thanh toán thì có thể ghi ký hiệu “TM/CK” thì vẫn đảm bảo tính đúng đắn, hợp lệ của hóa đơn.

Do vậy, trong trường hợp hóa đơn điện tử có tiêu thức “hình thức thanh toán” thì được phép viết tắt:

- Nếu thanh toán bằng hình thức tiền mặt, người lập hóa đơn điền “TM”.

- Nếu thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, người lập hóa đơn điền “CK”.

- Nếu chưa xác định được hình thức thanh toán, người lập hóa đơn để trống tiêu thức hình thức thanh toán hoặc điền “TM/CK”.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất