Bảng tra cứu thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 2026 kèm ví dụ minh họa chi tiết, đầy đủ mới nhất hiện nay?
CHỐT: Ngày 24/11/2026 người lao động được nghỉ làm, hưởng nguyên lương?
Dưới đây là thông tin Bảng tra cứu thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 2026 kèm ví dụ minh họa chi tiết, đầy đủ mới nhất hiện nay:
STT | Loại khai thuế/trường hợp | Thời hạn nộp hồ sơ | Ví dụ minh họa năm 2026 | CCPL |
1 | Khai thuế theo từng lần phát sinh | • Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.(Trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh) | Nghĩa vụ thuế phát sinh ngày 05/9/2026→ Tính từ ngày 06/9/2026→ Hạn cuối: 15/9/2026 | Khoản 1 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
2 | Khai thuế theo tháng | • Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. | Thuế phát sinh tháng 8/2026→ Hạn cuối: 20/9/2026 | Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
3 | Khai thuế theo quý | • Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. | Thuế Quý III/2026(01/7 – 30/9/2026)→ Hạn cuối: 31/10/2026 | Khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
4 | Khai thuế theo năm | • Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch/năm tài chính tiếp theo. | Thuế năm 2026→ Hạn cuối: 31/01/2027 | Khoản 4 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
5a | Quyết toán thuế thông thường | • Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế. | Kỳ quyết toán năm 2026 kết thúc 31/12/2026→ Hạn cuối: 31/3/2027 | Điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
5b | Chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất... | • Chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định. | Có quyết định giải thể ngày 10/9/2026→ Hạn cuối: 25/10/2026 (45 ngày) | Điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
5c | Cá nhân trực tiếp quyết toán TNCN từ tiền lương, tiền công | • Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. | Quyết toán năm 2026→ Hạn cuối: 30/4/2027 | Điểm c khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
5d | Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc HĐLĐ và xuất cảnh | • Trước khi xuất cảnh nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động. | HĐLĐ kết thúc 15/9/2026→ Hạn tối đa: 30/10/2026(đồng thời phải hoàn thành trước khi xuất cảnh) | Điểm d khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
6 | Khai thác, xuất bán dầu thô | • Chậm nhất 35 ngày kể từ ngày xuất bán. | Xuất bán ngày 01/9/2026→ Hạn cuối: 06/10/2026 (35 ngày) | Khoản 6 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
6 | Xuất bán khí thiên nhiên | • Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. | Phát sinh nghĩa vụ tháng 8/2026→ Hạn cuối: 20/9/2026 | Khoản 6 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
7 | Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia | Theo quy định tại Nghị định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết. | Thực hiện theo kỳ báo cáo và quy định tương ứng. | Khoản 7 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
8a | Khai thuế TNCN từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản – BĐS đã được cấp Giấy chứng nhận | • Chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền. | Thời hạn đăng ký biến động kết thúc ngày 15/9/2026→ Hạn cuối: 15/9/2026 | Điểm a khoản 8 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
8b | BĐS hình thành trong tương lai | • Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày hợp đồng chuyển nhượng/giấy tờ pháp lý chứng minh quyền thuế, kể quà tặng có hiệu lực. | Hợp đồng có hiệu lực ngày 05/9/2026→ Hạn cuối: 15/9/2026 | Điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
8b | Cá nhân góp vốn bằng BĐS | • Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày chuyển nhượng vốn/góp vốn/giải thể doanh nghiệp. | Chuyển nhượng vốn ngày 05/9/2026→ Hạn cuối: 15/9/2026 | Điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
9 | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Thực hiện theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP của \Chính phủ. | • Khai theo quý: Hạn cuối tháng đầu của quý tiếp theo (VD: Quý III/2026 → 31/10/2026)• Khai theo tháng: Hạn 20 tháng tiếp theo (VD: Tháng 8/2026 → 20/9/2026)• Quyết toán TNCN theo năm: 31/3/2027 | Khoản 9 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP |
10 | Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | Theo quy định của pháp luật về hải quan. | Thực hiện theo thời hạn khai hải quan và các quy định có liên quan. | Khoản 10 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
*Trên đây là Bảng tra cứu thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 2026 kèm ví dụ minh họa chi tiết, đầy đủ mới nhất hiện nay

Bảng tra cứu thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 2026 kèm ví dụ minh họa chi tiết, đầy đủ mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)
Chi tiết Bảng tra cứu thời xuất và thời điểm lập hóa đơn GTGT theo Nghị định 254/2026?
Dưới đây là thông tin chi tiết Bảng tra cứu thời xuất và thời điểm lập hóa đơn GTGT theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2026:
[1] BẢNG TRA CỨU THỜI ĐIỂM XUẤT HÓA ĐƠN GTGT TỪ 01/07/2026
Căn cứ Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:
STT | Loại hàng hóa / Dịch vụ | Thời điểm xuất HĐ GTGT | Thời hạn lập HĐ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
1 | Bán hàng hóa thông thường | Khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua | Lập ngay khi chuyển giao | Không phân biệt đã thu tiền hay chưa. |
2 | Xuất khẩu hàng hóa, kể cả gia công xuất khẩu | Người bán tự xác định | Chậm nhất ngày làm việc tiếp theo sau ngày thông quan | Theo NĐ 254 và NĐ 181. |
3 | Cung cấp dịch vụ thông thường | Khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ | Lập ngay khi hoàn thành | Không phân biệt đã thu tiền hay chưa. |
4 | Thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ | Thời điểm thu tiền | Theo thời điểm thu tiền | Trừ tiền đặt cọc theo Bộ luật Dân sự. |
5 | Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục | Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao | Lập cho khối lượng tương ứng | Áp dụng theo từng lần phát sinh. |
6 | Dịch vụ đối soát thường xuyên | Khi hoàn thành đối soát dữ liệu giữa các bên | Chậm nhất ngày 07 tháng sau hoặc 07 ngày sau kỳ quy ước | Gồm logistics, bưu chính, bảo hiểm, taxi, suất ăn công nghiệp... |
7 | Viễn thông, CNTT đối soát giữa nhà cung cấp | Khi hoàn thành đối soát cước dịch vụ | Chậm nhất 02 tháng kể từ tháng phát sinh | Theo hợp đồng kinh tế giữa các bên. |
8 | Bán thẻ trả trước viễn thông, khách không lấy hóa đơn | Cuối ngày hoặc định kỳ trong tháng | Không quy định cụ thể | Được lập hóa đơn tổng hợp. |
9 | Xây dựng, lắp đặt | Khi nghiệm thu, bàn giao công trình hoặc hạng mục | Theo thời điểm nghiệm thu, bàn giao | Theo Nghị định 254 Điều 9 khoản 4.c. |
10 | Bất động sản chưa chuyển giao quyền | Ngày thu tiền theo tiến độ hoặc theo thỏa thuận hợp đồng | Theo tiến độ thu tiền | Áp dụng trước khi chuyển giao quyền. |
11 | Bất động sản đã chuyển giao quyền | Theo quy định bán hàng hóa thông thường | Theo thời điểm chuyển giao | Thực hiện như hàng hóa thông thường. |
12 | Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website | Theo chứng từ dịch vụ vận tải hàng không | Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày xuất chứng từ | Theo Nghị định 254 khoản 4.d. |
13 | Dầu thô, condensate, khí thiên nhiên | Khi xác định giá bán chính thức hoặc khối lượng | Theo hạn kê khai thuế tháng | Áp dụng cho hoạt động đặc thù. |
14 | Bán điện của công ty phát điện trên thị trường | Theo đối soát thanh toán | Chậm nhất ngày cuối cùng của hạn kê khai thuế tháng | Theo NĐ 254 và NĐ 181. |
15 | Bán xăng, dầu lẻ tại cửa hàng | Khi kết thúc từng lần bán | Theo từng lần bán | Theo Nghị định 254 khoản 4.h. |
16 | Vận tải hàng không và bảo hiểm qua đại lý | Khi hoàn thành đối soát dữ liệu | Chậm nhất ngày 10 tháng sau | Áp dụng cho giao dịch qua đại lý. |
17 | Cho vay của tổ chức tín dụng | Theo kỳ hạn thu lãi | Tại thời điểm thu lãi hoặc thu trước hạn | Nếu đến hạn chưa thu được thì lập khi thu được lãi. |
18 | Taxi có phần mềm | Khi kết thúc chuyến đi | Lập ngay khi kết thúc chuyến | Theo Nghị định 254 khoản 4.l. |
19 | Khám chữa bệnh có phần mềm | Khách không yêu cầu: cuối ngày tổng hợp; khách yêu cầu: lập ngay | Theo yêu cầu hoặc cuối ngày | Áp dụng theo tình huống phát sinh. |
20 | Thu phí đường bộ không dừng | Ngày xe qua trạm | Hoặc lập định kỳ cuối tháng | Theo Nghị định 254 khoản 4.n. |
21 | Kinh doanh bảo hiểm | Khi ghi nhận doanh thu theo pháp luật bảo hiểm | Theo thời điểm ghi nhận doanh thu | Theo Nghị định 254 khoản 4.o. |
Lưu ý: Thời điểm lập hóa đơn có thể khác nhau theo từng loại giao dịch, kỳ đối soát và quy định chuyên ngành.
Danh mục các từ được viết tắt trên hóa đơn điện tử theo quy định mới từ 01/07/2026 tại Nghị định 254?
Ngày 30/06/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Trong đó, tại khoản 1 Điều 43 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Theo đó, căn cứ điểm a mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP khi lập hóa đơn điện tử, trường hợp tiêu thức “tên, địa chỉ” của người mua quá dài thì người bán được viết tắt một số từ thông dụng như sau:
Từ đầy đủ | Được viết tắt thành |
Phường | P |
Thành phố | TP |
Việt Nam | VN |
Cổ phần | CP |
Trách nhiệm hữu hạn | TNHH |
Khu công nghiệp | KCN |
Sản xuất | SX |
Chi nhánh | CN |
... | Các từ thông dụng khác theo hướng dẫn |
Lưu ý: Việc viết tắt chỉ được áp dụng khi tên, địa chỉ người mua quá dài. Đồng thời, hóa đơn vẫn phải bảo đảm ghi đầy đủ thông tin để xác định chính xác doanh nghiệp, bao gồm số nhà, tên đường phố, phường, xã, đặc khu, tỉnh, thành phố và phải phù hợp với thông tin đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
Như vậy, từ 01/7/2026, trên hóa đơn, người bán được phép viết tắt một số từ thông dụng như Phường (P), Thành phố (TP), Việt Nam (VN), Cổ phần (CP), Trách nhiệm hữu hạn (TNHH), Khu công nghiệp (KCN), Sản xuất (SX), Chi nhánh (CN)... khi đáp ứng điều kiện nêu trên.
Ngoài ra, tại Công văn 9208/CT-TTHT năm 2017 của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh có hướng dẫn:
Hình thức thanh toán không phải là nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn. Trường hợp hóa đơn có nội dung này mà bên bán và mua chưa xác định phương thức thanh toán thì có thể ghi ký hiệu “TM/CK” thì vẫn đảm bảo tính đúng đắn, hợp lệ của hóa đơn.
Do vậy, trong trường hợp hóa đơn điện tử có tiêu thức “hình thức thanh toán” thì được phép viết tắt:
- Nếu thanh toán bằng hình thức tiền mặt, người lập hóa đơn điền “TM”.
- Nếu thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, người lập hóa đơn điền “CK”.
- Nếu chưa xác định được hình thức thanh toán, người lập hóa đơn để trống tiêu thức hình thức thanh toán hoặc điền “TM/CK”.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];