Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng của 65 xã phường tại tỉnh Khánh Hòa từ ngày 01/01/2026?

Nguyễn Trường Thành 283 lượt xem
18:15 | 13/11/2025
Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng của 65 xã phường tại tỉnh Khánh Hòa từ ngày 01/01/2026? Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương là những khoản nào?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng của 65 xã phường tại tỉnh Khánh Hòa từ ngày 01/01/2026?
  2. Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương là những khoản nào?
  3. Áp dụng mức lương tối thiểu được quy định như thế nào?

Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng của 65 xã phường tại tỉnh Khánh Hòa từ ngày 01/01/2026?

Bắt đầu từ ngày 01/01/2026 người lao động làm việc theo hợp đồng lao động sẽ được áp dụng mức lương tối thiểu mới theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng cụ thể như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Đồng thời, căn cứ theo Phụ lục I ban hành hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP phân chia địa bàn các xã phường áp dụng mức lương tối thiểu thì mức lương tối thiểu vùng đối với người làm việc trên địa bàn 65 xã phường tại tỉnh Khánh Hòa cụ thể như sau:

STT

Tên xã phường

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

Mức lương tối thiểu giờ

1

Xã Nam Cam Ranh

Vùng II

4.730.000

22.700

2

Xã Bắc Ninh Hòa

Vùng II

4.730.000

22.700

3

Xã Tân Định

Vùng II

4.730.000

22.700

4

Xã Nam Ninh Hòa

Vùng II

4.730.000

22.700

5

Xã Tây Ninh Hòa

Vùng II

4.730.000

22.700

6

Xã Hòa Trí

Vùng II

4.730.000

22.700

7

Xã Đại Lãnh

Vùng III

4.140.000

20.000

8

Xã Tu Bông

Vùng III

4.140.000

20.000

9

Xã Vạn Thắng

Vùng III

4.140.000

20.000

10

Xã Vạn Ninh

Vùng III

4.140.000

20.000

11

Xã Vạn Hưng

Vùng III

4.140.000

20.000

12

Xã Diên Khánh

Vùng III

4.140.000

20.000

13

Xã Diên Lạc

Vùng III

4.140.000

20.000

14

Xã Diên Điền

Vùng III

4.140.000

20.000

15

Xã Diên Lâm

Vùng III

4.140.000

20.000

16

Xã Diên Thọ

Vùng III

4.140.000

20.000

17

Xã Suối Hiệp

Vùng III

4.140.000

20.000

18

Xã Cam Lâm

Vùng III

4.140.000

20.000

19

Xã Suối Dầu.

Vùng III

4.140.000

20.000

20

Xã Cam Hiệp

Vùng III

4.140.000

20.000

21

Xã Cam An

Vùng III

4.140.000

20.000

22

Xã Bắc Khánh Vĩnh

Vùng IV

3.700.000

17.800

23

Xã Trung Khánh Vĩnh

Vùng IV

3.700.000

17.800

24

Xã Tây Khánh Vĩnh

Vùng IV

3.700.000

17.800

25

Xã Nam Khánh Vĩnh

Vùng IV

3.700.000

17.800

26

Xã Khánh Vĩnh

Vùng IV

3.700.000

17.800

27

Xã Khánh Sơn

Vùng IV

3.700.000

17.800

28

Xã Tây Khánh Sơn

Vùng IV

3.700.000

17.800

29

Xã Đông Khánh Sơn

Vùng IV

3.700.000

17.800

30

Xã Ninh Phước

Vùng III

4.140.000

20.000

31

Xã Phước Hữu

Vùng III

4.140.000

20.000

32

Xã Phước Hậu

Vùng III

4.140.000

20.000

33

Xã Thuận Nam

Vùng III

4.140.000

20.000

34

Xã Cà Ná

Vùng III

4.140.000

20.000

35

Xã Phước Hà

Vùng III

4.140.000

20.000

36

Xã Phước Dinh

Vùng III

4.140.000

20.000

37

Xã Ninh Hải

Vùng III

4.140.000

20.000

38

Xã Xuân Hải

Vùng III

4.140.000

20.000

39

Xã Vĩnh Hải

Vùng III

4.140.000

20.000

40

Xã Thuận Bắc

Vùng II

4.730.000

22.700

41

Xã Công Hải

Vùng II

4.730.000

22.700

42

Xã Ninh Sơn

Vùng III

4.140.000

20.000

43

Xã Lâm Sơn

Vùng III

4.140.000

20.000

44

Xã Anh Dũng

Vùng III

4.140.000

20.000

45

Xã Mỹ Sơn

Vùng III

4.140.000

20.000

46

Xã Bác Ái Đông

Vùng IV

3.700.000

17.800

47

Xã Bác Ái

Vùng IV

3.700.000

17.800

48

Xã Bác Ái Tây

Vùng IV

3.700.000

17.800

49

Phường Nha Trang

Vùng II

4.730.000

22.700

50

Phường Bắc Nha Trang

Vùng II

4.730.000

22.700

51

Phường Tây Nha Trang

Vùng II

4.730.000

22.700

52

Phường Nam Nha Trang

Vùng II

4.730.000

22.700

53

Phường Bắc Cam Ranh

Vùng II

4.730.000

22.700

54

Phường Cam Ranh

Vùng II

4.730.000

22.700

55

Phường Cam Linh

Vùng II

4.730.000

22.700

56

Phường Ba Ngòi

Vùng II

4.730.000

22.700

57

Phường Ninh Hòa

Vùng II

4.730.000

22.700

58

Phường Đông Ninh Hòa

Vùng II

4.730.000

22.700

59

Phường Hòa Thắng

Vùng II

4.730.000

22.700

60

Phường Phan Rang

Vùng II

4.730.000

22.700

61

Phường Đông Hải

Vùng II

4.730.000

22.700

62

Phường Ninh Chử

Vùng II

4.730.000

22.700

63

Phường Bảo An

Vùng II

4.730.000

22.700

64

Phường Đô Vinh

Vùng II

4.730.000

22.700

65

Đặc khu Trường Sa

Vùng IV

3.700.000

17.800

Trên đây là "Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng của 65 xã phường tại tỉnh Khánh Hòa từ ngày 01/01/2026?"

Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng của 65 xã phường tại tỉnh Khánh Hòa từ ngày 01/01/2026?

Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng của 65 xã phường tại tỉnh Khánh Hòa từ ngày 01/01/2026? (Hình từ internet)

Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương là những khoản nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
c) Tiền thù lao dưới các hình thức;
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
đ) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;
e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
...

Như vậy, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tương tự

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

- Tiền thù lao dưới các hình thức;

- Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;

- Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;

- Các khoản tiền thưởng (trừ các khoản tiền thưởng theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

Áp dụng mức lương tối thiểu được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì áp dụng mức lương tối thiểu được quy định như sau:

(1) Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

(2) Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

(3) Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

- Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

- Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Lưu ý: Nghị định 293/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất