Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng của 65 xã phường tại tỉnh Khánh Hòa từ ngày 01/01/2026?
Bắt đầu từ ngày 01/01/2026 người lao động làm việc theo hợp đồng lao động sẽ được áp dụng mức lương tối thiểu mới theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng cụ thể như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Đồng thời, căn cứ theo Phụ lục I ban hành hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP phân chia địa bàn các xã phường áp dụng mức lương tối thiểu thì mức lương tối thiểu vùng đối với người làm việc trên địa bàn 65 xã phường tại tỉnh Khánh Hòa cụ thể như sau:
STT | Tên xã phường | Vùng | Mức lương tối thiểu tháng | Mức lương tối thiểu giờ |
1 | Xã Nam Cam Ranh | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
2 | Xã Bắc Ninh Hòa | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
3 | Xã Tân Định | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
4 | Xã Nam Ninh Hòa | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
5 | Xã Tây Ninh Hòa | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
6 | Xã Hòa Trí | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
7 | Xã Đại Lãnh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
8 | Xã Tu Bông | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
9 | Xã Vạn Thắng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
10 | Xã Vạn Ninh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
11 | Xã Vạn Hưng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
12 | Xã Diên Khánh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
13 | Xã Diên Lạc | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
14 | Xã Diên Điền | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
15 | Xã Diên Lâm | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
16 | Xã Diên Thọ | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
17 | Xã Suối Hiệp | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
18 | Xã Cam Lâm | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
19 | Xã Suối Dầu. | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
20 | Xã Cam Hiệp | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
21 | Xã Cam An | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
22 | Xã Bắc Khánh Vĩnh | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
23 | Xã Trung Khánh Vĩnh | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
24 | Xã Tây Khánh Vĩnh | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
25 | Xã Nam Khánh Vĩnh | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
26 | Xã Khánh Vĩnh | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
27 | Xã Khánh Sơn | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
28 | Xã Tây Khánh Sơn | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
29 | Xã Đông Khánh Sơn | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
30 | Xã Ninh Phước | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
31 | Xã Phước Hữu | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
32 | Xã Phước Hậu | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
33 | Xã Thuận Nam | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
34 | Xã Cà Ná | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
35 | Xã Phước Hà | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
36 | Xã Phước Dinh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
37 | Xã Ninh Hải | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
38 | Xã Xuân Hải | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
39 | Xã Vĩnh Hải | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
40 | Xã Thuận Bắc | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
41 | Xã Công Hải | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
42 | Xã Ninh Sơn | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
43 | Xã Lâm Sơn | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
44 | Xã Anh Dũng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
45 | Xã Mỹ Sơn | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
46 | Xã Bác Ái Đông | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
47 | Xã Bác Ái | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
48 | Xã Bác Ái Tây | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
49 | Phường Nha Trang | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
50 | Phường Bắc Nha Trang | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
51 | Phường Tây Nha Trang | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
52 | Phường Nam Nha Trang | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
53 | Phường Bắc Cam Ranh | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
54 | Phường Cam Ranh | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
55 | Phường Cam Linh | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
56 | Phường Ba Ngòi | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
57 | Phường Ninh Hòa | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
58 | Phường Đông Ninh Hòa | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
59 | Phường Hòa Thắng | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
60 | Phường Phan Rang | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
61 | Phường Đông Hải | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
62 | Phường Ninh Chử | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
63 | Phường Bảo An | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
64 | Phường Đô Vinh | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
65 | Đặc khu Trường Sa | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Trên đây là "Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng của 65 xã phường tại tỉnh Khánh Hòa từ ngày 01/01/2026?"

Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng của 65 xã phường tại tỉnh Khánh Hòa từ ngày 01/01/2026? (Hình từ internet)
Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương là những khoản nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
c) Tiền thù lao dưới các hình thức;
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
đ) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;
e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
...
Như vậy, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tương tự
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)
- Tiền thù lao dưới các hình thức;
- Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
- Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;
- Các khoản tiền thưởng (trừ các khoản tiền thưởng theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)
Áp dụng mức lương tối thiểu được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì áp dụng mức lương tối thiểu được quy định như sau:
(1) Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
(2) Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
(3) Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
- Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
- Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Lưu ý: Nghị định 293/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];