Bảng tra cứu mã ngành kinh tế hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm từ 15/11/2025?
Căn cứ vào Phụ lục I ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định bảng tra cứu mã ngành kinh tế hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm từ 15/11/2025 cụ thể như sau:
Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Tên ngành |
L | HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM | ||||
64 | Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí) | ||||
641 | Hoạt động trung gian tiền tệ | ||||
6411 | 64110 | Hoạt động Ngân hàng trung ương | |||
6419 | 64190 | Hoạt động trung gian tiền tệ khác | |||
642 | Hoạt động công ty nắm giữ tài sản và các kênh dẫn vốn | ||||
6421 | 64210 | Hoạt động công ty nắm giữ tài sản | |||
6422 | 64220 | Hoạt động của các kênh dẫn vốn | |||
643 | Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác | ||||
6431 | 64310 | Hoạt động quỹ thị trường tiền tệ | |||
6432 | 64320 | Hoạt động quỹ đầu tư phi thị trường tiền tệ | |||
6433 | 64330 | Hoạt động quỹ tín thác, tài sản và tài khoản đại lý | |||
649 | Hoạt động dịch vụ tài chính khác (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí) | ||||
6491 | 64910 | Hoạt động cho thuê tài chính | |||
6492 | 64920 | Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế | |||
6493 | 64930 | Hoạt động bảo thanh toán | |||
6494 | 64940 | Hoạt động chứng khoán hóa | |||
6495 | 64950 | Hoạt động cấp tín dụng khác | |||
6499 | 64990 | Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí) | |||
65 | Bảo hiểm, tái bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc) | ||||
651 | Bảo hiểm | ||||
6511 | 65110 | Bảo hiểm nhân thọ | |||
6512 | 65120 | Bảo hiểm phi nhân thọ | |||
6513 | 65130 | Bảo hiểm sức khỏe | |||
652 | 6520 | 65200 | Tái bảo hiểm | ||
653 | 6530 | 65300 | Hoạt động quỹ hưu trí | ||
66 | Hoạt động tài chính khác | ||||
661 | Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí) | ||||
6611 | 66110 | Quản lý thị trường tài chính | |||
6612 | Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán | ||||
66121 | Môi giới hợp đồng hàng hóa | ||||
66122 | Môi giới chứng khoán | ||||
66129 | Môi giới khác | ||||
6619 | 66190 | Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu | |||
662 | Hoạt động hỗ trợ bảo hiểm và quỹ hưu trí | ||||
6621 | 66210 | Đánh giá rủi ro và thiệt hại | |||
6622 | 66220 | Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm | |||
6629 | 66290 | Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và quỹ hưu trí | |||
663 | 6630 | 66300 | Hoạt động quản lý quỹ |

Bảng tra cứu mã ngành kinh tế hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm từ 15/11/2025? (Hình từ Internet)
Các khoản chi của hoạt động kinh doanh ngân hàng, bảo hiểm vượt mức quy định có được trừ khi tính thuế TNDN?
Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
m) Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
n) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ quy định tại tiểu điểm b5 điểm b khoản 1 Điều này;
o) Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định; chi liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;
p) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
q) Các khoản chi khác.
...
Vậy nên, theo quy định trên, các khoản chi của hoạt động kinh doanh ngân hàng, bảo hiểm không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.
Các trường hợp nào được tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu?
Theo khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các trường hợp được tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bao gồm:
- Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];