Bảng tổng hợp chi tiết lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 9/2026 dành cho kế toán, nhân sự?

Huỳnh Anh 980 lượt xem
08:17 | 19/09/2026
Bảng tổng hợp chi tiết lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 9/2026 dành cho kế toán, nhân sự? Bảng mã chương tiểu mục nộp thuế theo từng loại hình doanh nghiệp chi tiết, đầy đủ năm 2026?
Nội dung chính
  1. Bảng tổng hợp chi tiết lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 9/2026 dành cho kế toán, nhân sự?
  2. Bảng mã chương tiểu mục nộp thuế theo từng loại hình doanh nghiệp chi tiết, đầy đủ năm 2026?
  3. Nguyên tắc sử dụng mã Chương được quy định như thế nào?

Bảng tổng hợp chi tiết lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 9/2026 dành cho kế toán, nhân sự?

Dưới đây là nội dung Bảng tổng hợp chi tiết lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 9/2026 dành cho kế toán, nhân sự:

SST

Công việc

Nội dung

Thời hạn

Căn cứ pháp lý

1

Thông báo tình hình biến động lao động tháng 8/2026 (nếu có)

Trước ngày 03 hàng tháng, người sử dụng lao động phải gửi Thông báo về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH tới Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo).

Trước ngày 3/9

Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH

2

Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026

Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Chậm nhất 21/9

Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

3

Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt Tháng 8/2026


Theo đó, thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế khai theo kỳ tính thuế tháng, trừ một số trường hợp thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Chậm nhất 21/9

Tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BTC, Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

4

Tờ khai thuế tài nguyên tháng 8/2026

Theo đó, thuế tài nguyên là loại thuế khai theo tháng, quyết toán theo năm. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Chậm nhất 21/9

Điều 8 Luật Thuế tài nguyên 2009, khoản 1 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BTC và Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

5

Tờ khai thuế bảo vệ môi trường tháng 8/2026

Theo đó, thuế bảo vệ môi trường là loại thuế khai theo tháng. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Chậm nhất 21/9

Điều 10 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, khoản 1 Điều 24 Thông tư 89/2026/TT-BTC và Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

6

Hạn nộp kinh phí Công đoàn tháng 08/2026


Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.

30/9

Khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP

7

Trích nộp tiền BHXH bắt buộc cho người lao động tháng 8/2026

Theo đó, phương thức, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng.

30/9

Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Lưu ý:

- Về tờ khai thuế TNCN: Từ ngày 08/05/2026, doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhập phát sinh khấu trừ thuế TNCN trong tháng sẽ thực hiện kê khai gộp vào Quý (theo Mục 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026).

- Về nguyên tắc tính thời hạn khi trùng ngày nghỉ: Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015 (được hướng dẫn tại Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC).

- Về thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử: Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử thông suốt 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết (theo quy định tại Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).

Bảng tổng hợp chi tiết lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 9/2026 dành cho kế toán, nhân sự?

Bảng tổng hợp chi tiết lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 9/2026 dành cho kế toán, nhân sự? (Hình từ Internet)

Bảng mã chương tiểu mục nộp thuế theo từng loại hình doanh nghiệp chi tiết, đầy đủ năm 2026?

Căn cứ theo Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Dưới đây là bảng mã chương tiểu mục nộp thuế theo từng loại hình doanh nghiệp chi tiết, đầy đủ năm 2026:

[1] CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TNHH 2 TV TRỞ LÊN

Loại thuế

CS QL

Tỉnh QL

Tiểu mục

Thuế GTGT - Trong nước

854

554

1701

Thuế GTGT - Nhập khẩu

854

554

1702

Thuế TNDN

854

554

1052

Thuế TNDN - Chuyển nhượng BĐS

854

554

1053

Thuế TNDN - Chuyển nhượng vốn

854

554

1055

Chậm nộp thuế TNDN

854

554

4918

Chậm nộp thuế GTGT

854

554

4931

[2] DNTN - CÔNG TY TNHH 1 TV

Loại thuế

CS QL

Tỉnh QL

Tiểu mục

Thuế GTGT - Trong nước

855

555

1701

Thuế GTGT - Nhập khẩu

855

555

1702

Thuế TNDN

855

555

1052

Thuế TNDN - Chuyển nhượng BĐS

855

555

1053

Thuế TNDN - Chuyển nhượng vốn

855

555

1055

Chậm nộp thuế TNDN

855

555

4918

Chậm nộp thuế GTGT

855

555

4931

[3] THUẾ TNCN - DÙNG CHUNG

Loại thuế

CS QL

Tỉnh QL

Tiểu mục

TNCN - Tiền lương, tiền công

857

557

1001

TNCN - Cá nhân

857

557

1003

TNCN - Đầu tư vốn

857

557

1004

TNCN - Chuyển nhượng vốn

857

557

1005

TNCN - Cho thuê tài sản

857

557

1014

Chậm nộp thuế TNCN

857

557

4917

Đất phi nông nghiệp - Nông thôn

857

557

1601

Đất phi nông nghiệp - Đô thị

857

557

1602

Đất phi nông nghiệp - SX, kinh doanh

857

557

1603

Đất phi nông nghiệp - khác

857

557

1604

Nguyên tắc sử dụng mã Chương được quy định như thế nào?

Theo đó, tại Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về việc phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương” như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại
Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
b) Cách thức bố trí
Đối với cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế được bố trí mã riêng cho từng cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế; các đơn vị trực thuộc cơ quan chủ quản (hoặc thuộc đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên) được sử dụng mã Chương của cơ quan chủ quản (đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên).
Đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân độc lập, có cùng tính chất được bố trí mã Chương chung cho các đơn vị.
3. Nguyên tắc hạch toán
a) Về nguyên tắc sử dụng mã Chương khi thực hiện sáp nhập các cơ quan, tổ chức trực thuộc các cấp chính quyền: Trong quá trình thực hiện cải cách bộ máy hành chính nhà nước, trường hợp cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền sáp nhập, hợp nhất, trong khi chưa có mã Chương mới cho cơ quan hợp nhất, thì sử dụng mã Chương của đơn vị có tỷ trọng chi thường xuyên lớn nhất trong tổng số chi thường xuyên của các đơn vị được hợp nhất, sáp nhập hoặc sử dụng mã Chương của đơn vị có tên ở vị trí đầu tiên của tên đơn vị được hợp nhất, hoặc vẫn sử dụng mã Chương riêng (theo yêu cầu quản lý).
b) Các trường hợp ủy quyền
- Trường hợp cơ quan, đơn vị được cơ quan thu ủy quyền thu, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền thu. Riêng các khoản thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan ủy quyền thu hạch toán vào Chương người nộp.
- Trường hợp cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ủy quyền của cơ quan khác, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền chi.
c) Khi thực hiện mô hình chính quyền đô thị, các cơ quan, tổ chức sử dụng mã Chương đã được bố trí trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền.
4. Danh mục mã Chương
Danh mục mã Chương được quy định chi tiết tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này. Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn việc hạch toán mã số Chương trên địa bàn để phù hợp với thực tế tổ chức ở địa phương; không ban hành mã số khác với Thông tư này.

Theo đó, về nguyên tắc sử dụng mã Chương trong quá trình thực hiện cải cách bộ máy hành chính nhà nước, trường hợp cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền sáp nhập, hợp nhất, trong khi chưa có mã Chương mới cho cơ quan hợp nhất, thì sử dụng mã Chương của đơn vị có tỷ trọng chi thường xuyên lớn nhất trong tổng số chi thường xuyên của các đơn vị được hợp nhất, sáp nhập hoặc sử dụng mã Chương của đơn vị có tên ở vị trí đầu tiên của tên đơn vị được hợp nhất, hoặc vẫn sử dụng mã Chương riêng (theo yêu cầu quản lý).

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất