Bảng tổng hợp chi tiết lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 6 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,274 lượt xem
11:20 | 30/05/2026
Bảng tổng hợp chi tiết lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 6 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng tổng hợp chi tiết lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 6 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự?
  2. Chậm nộp tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNCN theo tháng bị phạt bao nhiêu tiền?
  3. Doanh nghiệp có được kinh doanh ngoại hối không?

Bảng tổng hợp chi tiết lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 6 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự?

Dưới đây là thông tin Bảng tổng hợp chi tiết lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 6 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự cụ thể như sau:

Hạn nộp

Loại báo cáo/tờ khai phải nộp

Căn cứ pháp lý

Trước ngày 03/6/2026

Thông báo tình hình biến động lao động tháng 5/2026

Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH

Trước ngày 05/6/2026

Báo cáo tình hình thay đổi lao động 6 tháng đầu năm

Khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP

Trước ngày 15/6/2026

Báo cáo công tác PCCC 6 tháng đầu năm 2026

Nghị định 105/2025/NĐ-CP

22/6/2026

Tờ khai thuế GTGT tháng 5/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

(*)

Tờ khai thuế TNCN tháng 5/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

22/6/2026

Tờ khai thuế nhà thầu tháng 5/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điểm n khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP

30/6/2026

Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 5/2026

Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP; Khoản 1 Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017; Điều 16 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023; Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Lưu ý:

- (*) Về tờ khai thuế TNCN: Từ ngày 08/05/2026, doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhập phát sinh khấu trừ thuế TNCN trong tháng 5/2026 sẽ thực hiện kê khai gộp vào Quý II/2026 (theo Mục 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026). Thời gian nộp hồ sơ khai thuế Quý II/2026 chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, tức ngày 31/7/2026.

- Về nguyên tắc tính thời hạn khi trùng ngày nghỉ: Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015 (được hướng dẫn tại Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC). Do ngày 20/6/2026 rơi vào thứ Bảy, nên hạn nộp tờ khai thuế GTGT và thuế nhà thầu tháng 5/2026 được dịch chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là thứ Hai, ngày 22/6/2026.

- Về thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử: Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ -thuế điện tử, nộp thuế điện tử thông suốt 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết (theo quy định tại Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).

*Trên đây là nội dung chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 6 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự?

Bảng tổng hợp chi tiết lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 6 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự?

Bảng tổng hợp chi tiết lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 6 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự? (Hình từ Internet)

Chậm nộp tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNCN theo tháng bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định việc chậm nộp tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNCN theo tháng thì tùy vào từng trường hợp sẽ bị xử phạt như sau:

[1] Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNCN theo tháng quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

[2] Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNCN theo tháng quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày và không có tình tiết giảm nhẹ.

[3] Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNCN theo tháng quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

[4] Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNCN theo tháng quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNCN theo tháng quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNCN theo tháng nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

[5] Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNCN theo tháng quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

[6] Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các mục [1], [2], [3], [4], [5] trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi không nộp tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNCN theo tháng nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm trên là mức phạt của tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt của tổ chức. (Theo khoản khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Doanh nghiệp có được kinh doanh ngoại hối không?

Theo khoản 20 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
...
20. Kinh doanh ngoại hối là hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng được phép nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và bảo đảm an toàn, thanh khoản cho hoạt động của chính tổ chức tín dụng đó.
...

Theo quy định trên, chỉ có tổ chức tín dụng là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài mới được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối.

Vì vậy, doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng sẽ không được phép kinh doanh ngoại hối.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất