Chi tiết Bảng tổng hợp lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 7 năm 2026 đầy đủ, chuẩn xác?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,735 lượt xem
10:00 | 27/06/2026
Chi tiết Bảng tổng hợp lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 7 năm 2026 đầy đủ, chuẩn xác? Mức phạt cao nhất đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Chi tiết Bảng tổng hợp lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 7 năm 2026 đầy đủ, chuẩn xác?
  2. Mức phạt cao nhất đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế là bao nhiêu?
  3. Tờ khai thuế GTGT được người nộp thuế dùng để làm gì?

Chi tiết Bảng tổng hợp lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 7 năm 2026 đầy đủ, chuẩn xác?

NÓNG: Bắt buộc dn phải hoán đổi Lịch nghỉ Quốc Khánh 2 9 2026 để người lao động được nghỉ 05 ngày liên tiếp?

Dưới đây là thông tin Chi tiết Bảng tổng hợp lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 7 năm 2026 đầy đủ, chuẩn xác:

Hạn nộp

Nghĩa vụ

Đối tượng

Căn cứ pháp lý

Trước 3/7

Thông báo biến động lao động tháng 6/2026

Doanh nghiệp có lao động

Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH (hết lực 01/01/2026, hiện chưa có quy định mới thay thế về thời hạn)

5/7

Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026

DN có yêu cầu y tế lao động

Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT

20/7

Tờ khai thuế GTGT tháng 6/2026

DN kê khai theo tháng

Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Nghị định 91/2022/NĐ-CP

20/7

Tờ khai thuế nhà thầu tháng 6/2026

DN có hợp đồng nhà thầu NN

Nịnh định 126/2020/NĐ-CP

30/7

Nộp thuế TNDN tạm tính Quý 2/2026

Mọi doanh nghiệp

Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019

31/7

Tờ khai thuế GTGT Quý 2/2026

DN kê khai theo quý

Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

31/7

Tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026 (gộp tháng 6)

Mọi DN có trả thu nhập

Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026

31/7

Nộp BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí CĐ tháng 6

Mọi DN có lao động

Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP; Khoản 1 Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017; Điều 16 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023; Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Lưu ý:

- Về tờ khai thuế TNCN: Từ ngày 08/05/2026, doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhập phát sinh khấu trừ thuế TNCN trong tháng 5/2026 sẽ thực hiện kê khai gộp vào Quý II/2026 (theo Mục 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026). Thời gian nộp hồ sơ khai thuế Quý II/2026 chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, tức ngày 31/7/2026.

- Về nguyên tắc tính thời hạn khi trùng ngày nghỉ: Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015 (được hướng dẫn tại Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC). Do ngày 20/6/2026 rơi vào thứ Bảy, nên hạn nộp tờ khai thuế GTGT và thuế nhà thầu tháng 5/2026 được dịch chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là thứ Hai, ngày 22/6/2026.

- Về thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử: Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ -thuế điện tử, nộp thuế điện tử thông suốt 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết (theo quy định tại Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).

- Về hiệu lực của Luật Quản lý thuế 2019: Từ ngày 01/07/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ những quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và thay thế Luật Quản lý thuế 2019. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có văn bản nào quy định mới về thời hạn nộp thuế tại Luật Quản lý thuế 2025 thay thế Luật Quản lý thuế 2019, do đó NNT cần lưu ý thời hạn theo quy định mới (nếu có).

Chi tiết Bảng tổng hợp lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 7 năm 2026 đầy đủ, chuẩn xác?

Chi tiết Bảng tổng hợp lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 7 năm 2026 đầy đủ, chuẩn xác? (Hình từ Internet)

Mức phạt cao nhất đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế là bao nhiêu?

Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
...

Theo quy định trên, mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế như sau:

- Chậm nộp từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo

- Chậm nộp từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp trên: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

- Chậm nộp từ 31 ngày đến 60 ngày: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

- Chậm nộp từ 61 ngày đến 90 ngày: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

- Chậm nộp từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

- Chậm nộp trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Ngoài ra, buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.

Như vậy, mức phạt cao nhất là 25 triệu đồng đối với hành vi chậm nộp trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân, hộ kinh doanh. Đối với cùng một hành vi, mức phạt đối với tổ chức sẽ gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Tờ khai thuế GTGT được người nộp thuế dùng để làm gì?

Căn cứ khoản 7 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. Mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế.
6. Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
7. Tờ khai thuế là văn bản theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sử dụng để kê khai các thông tin nhằm xác định số tiền thuế phải nộp.
...

Theo quy định trên thì tờ khai thuế là văn bản theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sử dụng để kê khai các thông tin nhằm xác định số tiền thuế phải nộp.

Như vậy, tờ khai thuế GTGT được người thuế sử dụng để kê khai các thông tin nhằm xác định số tiền thuế GTGT phải nộp.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất