Bảng tiền thuế TNCN phải nộp đối với công chức loại A3 năm 2026?
Thời điểm hiện tại, vẫn chưa có mức lương cơ sở mới thay thế mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Theo đó, bảng lương 2026 đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang vẫn tính theo lương cơ sở quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP và hệ số lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 07/2026/NĐ-CP.
Theo đó, Căn cứ theo Thông tư 07/2024/TT-BNV, Nghị định 204/2004/NĐ-CP, Nghị định 07/2026/NĐ-CP và Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định bảng lương 2026 đối với công chức loại A3 trong các cơ quan nhà nước.
Dưới đây là Bảng tiền thuế TNCN phải nộp đối với công chức loại A mới nhất 2026:
(1) Công chức loại A3 (nhóm A3.1)
Bậc lương | Hệ số | Mức lương | Số thuế TNCN phải nộp |
Bậc 1 | 6,2 | 14.508.000 | Không phải nộp |
Bậc 2 | 6,56 | 15.350.400 | Không phải nộp |
Bậc 3 | 6,92 | 16.192.800 | 34.640 |
Bậc 4 | 7,28 | 17.035.200 | 76.760 |
Bậc 5 | 7,64 | 17.877.600 | 118.880 |
Bậc 6 | 8,0 | 18.720.000 | 161.000 |
(2) Công chức loại A3 nhóm A3.2
Bậc lương | Hệ số | Mức lương | Số thuế TNCN phải nộp |
Bậc 1 | 5,75 | 13.455.000 | Không phải nộp |
Bậc 2 | 6,11 | 14.297.400 | Không phải nộp |
Bậc 3 | 6,47 | 15.139.800 | Không phải nộp |
Bậc 4 | 6,83 | 15.982.200 | 24.110 |
Bậc 5 | 7,19 | 16.824.600 | 66.230 |
Bậc 6 | 7,55 | 17.667.000 | 108.350 |
Lưu ý: Số thuế TNCN nói trên được tính dựa theo mức lương theo bậc lương, hệ số mà chưa bao gồm các khoản phụ cấp, tăng lương, khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm xã hội. và các khoản giảm trừ khác...
Trên đây là nội dung "Bảng tiền thuế TNCN phải nộp đối với công chức loại A3 mới nhất 2026?".

Bảng tiền thuế TNCN phải nộp đối với công chức loại A3 năm 2026? (Hình từ Internet)
Lương bao nhiêu đóng thuế TNCN mức thấp nhất năm 2026?
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
Như vậy, có thể thấy năm 2026 vẫn giữ nguyên phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công.
The đó, công thức tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến 5 bậc như sau:
Số tiền thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)
- Điều 9 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định Biểu thuế luỹ tiến từng phần (5 Bậc thuế suất) được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Bên cạnh đó, theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/NQ-UBTVQH, từ năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.
Từ đó, mức thu nhập tính thuế để đóng thuế TNCN được tổng hợp như sau:
TT | Số người phụ thuộc | Thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/tháng | Tổng thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/năm |
1 | Không có người phụ thuộc | > 15,5 triệu đồng | > 186 triệu đồng |
2 | Có 01 người phụ thuộc | > 21,7 triệu đồng | > 260,4 triệu đồng |
3 | Có 02 người phụ thuộc | > 27,9 triệu đồng | > 334,8 triệu đồng |
4 | Có 03 người phụ thuộc | > 34,1 triệu đồng | > 409,2 triệu đồng |
5 | Có 04 người phụ thuộc | > 40,3 triệu đồng | > 483,6 triệu đồng |
Lưu ý: Thu nhập dưới đây là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản sau:
- Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
- Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Các khoản không tính thuế thu nhập cá nhân như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…
Như vậy, từ những phân tích trên có thể hiểu mức thu nhập 15,6 triệu/ tháng (áp dụng đối với trường hợp không có người phụ thuộc và đã trừ đi các khoản giảm trừ) là mức thu nhập đóng thuế TNCN 2026 thấp nhất.
Mức lương cơ sở hiện nay được quy định tại đâu? Mức lương cơ sở là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau:
Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
3. Đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2024 của cán bộ, công chức, viên chức với tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù. Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6 năm 2024 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung.
...
Theo quy định trên, mức lương cơ sở áp dụng trên toàn quốc đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Việt Nam hiện nay vẫn áp dụng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];