Bảng lương mới của cán bộ chuyên trách ở xã phường nếu lương cơ sở tăng lên 2530000 đồng/tháng?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 117/2016/NĐ-CP quy định về các bảng lương; bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:
Các bảng lương; bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo
an hành kèm theo Nghị định này các bảng lương; bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:
1. Các bảng lương:
a) Quy định 7 bảng lương sau:
Bảng 1: Bảng lương chuyên gia cao cấp.
Bảng 2: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (bao gồm cả cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và công chức ở xã, phường, thị trấn).
Bảng 3: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
Bảng 4: Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
Bảng 5: Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
Bảng 6: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.
Bảng 7: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.
...
Và đồng thời vừa qua Chính phủ đã công bố dự thảo lần 2 dự thảo Nghị định Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Tại Dự thảo Chính phủ đề xuất ở trên mức lương cơ sở mới áp dụng từ ngày 01/07/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.Theo đó trường hợp dự thảo được thông qua mức lương cơ sở từ 1/7/2026 sẽ là 2.530.000 đồng/tháng
Bên cạnh đó thì hiện nay lương của cán bộ chuyên trách ở xã phường được tính theo công thức sau:
Mức lương = Lương sở sở x Hệ số lương
Từ những lập luận trên thì bảng lương mới của cán bộ chuyên trách ở xã phường nếu lương cơ sở tăng lên 2530000 đồng/tháng như sau:
STT | Chức vụ | Hệ số lương bậc 1 | Mức lương bậc 1 | Hệ số lương bậc 2 | Mức lương bậc 2 |
1 | Bí thư đảng ủy | 2,35 | 5.938.920 đồng | 2,85 | 7.202.520 đồng |
2 | Phó Bí thư đảng ủy | 2,15 | 5.433.480 đồng | 2,65 | 6.697.080 đồng |
3 | Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 2,15 | 5.433.480 đồng | 2,65 | 6.697.080 đồng |
4 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 2,15 | 5.433.480 đồng | 2,65 | 6.697.080 đồng |
5 | Thường trực đảng ủy | 1,95 | 4.928.040 đồng | 2,45 | 6.191.640 đồng |
6 | Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam | 1,95 | 4.928.040 đồng | 2,45 | 6.191.640 đồng |
7 | Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 1,95 | 4.928.040 đồng | 2,45 | 6.191.640 đồng |
8 | Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân | 1,95 | 4.928.040 đồng | 2,45 | 6.191.640 đồng |
9 | Trưởng các đoàn thể | 1,75 | 54.422.600 đồng | 2,25 | 5.686.200 đồng |
10 | Ủy viên Ủy ban nhân dân | 1,75 | 54.422.600 đồng | 2,25 | 5.686.200 đồng |
Tải về dự thảo Nghị định Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Trên đây là phần nội dung về "Bảng lương mới của cán bộ chuyên trách ở xã phường nếu lương cơ sở tăng lên 2530000 đồng/tháng?"

Bảng lương mới của cán bộ chuyên trách ở xã phường nếu lương cơ sở tăng lên 2530000 đồng/tháng? (hình từ internet)
Lương bao nhiêu sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
...
Theo đó để tính số thuế phải nộp thì người nộp thuế cần xác định được thu nhập tính thuế mà theo quy định trên thì thu nhập tính thuế của người nộp thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Khoản giảm trừ gia cảnh - Khoản giảm trừ gia cảnh - Khoản đóng từ thiện, nhân đạo.
Theo công thức ở trên thì có thể thấy khoản giảm trừ lớn nhất là khoản giảm trừ gia cảnh. Mà hiện nay mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu. Vậy nên, mức lương của người nộp thuế tổi thiểu phải vượt mốc 15,5 triệu thì khi này người nộp thuế mới phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Danh sách những khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì những khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế thuế thu nhập cá nhân gồm:
(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả
(3) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế
(4) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
(5) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
(6) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
(7) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Lưu ý:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế sẽ áp dụng với các cá nhân cư trú từ 1/1/2026. Các cá nhân không cư trú sẽ chính thức ap dụng từ 1/7/2026 (theo quy định tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
- Thu nhập từ tiền lương tại mục (6) và muc (7) chỉ được miễn thuế TNCN trong vòng 5 năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];