- Danh sách 6 thành phố trực thuộc trung ương sau sáp nhập 2025?
- 6 Thành phố trực thuộc Trung ương Việt Nam sau sáp nhập tỉnh thành 2025 có diện tích và quy mô dân số như thế nào?
- Tiêu chuẩn về quy mô dân số và diện tích tự nhiên thành phố trực thuộc trung ương như thế nào?
- Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính?
Danh sách 6 thành phố trực thuộc trung ương sau sáp nhập 2025?
Theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 ban hành dự kiến danh sách 6 thành phố trực thuộc trung ương sau khi sáp nhập tỉnh thành bao gồm:
02 Thành phố trực thuộc trung ương được giữ nguyên sau sáp nhập tỉnh thành:
1. Thành phố Hà Nội.
2. Thành phố Huế.
04 thành phố trực thuộc trung ương mới sau sáp nhập tỉnh thành:
1. Thành phố Hải Phòng, hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng.
2. Thành phố Đà Nẵng, hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng.
3. Thành phố Hồ Chí Minh, hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Thành phố Cần Thơ, hợp nhất thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang.

6 Thành phố trực thuộc Trung ương Việt Nam chính thức sau sáp nhập tỉnh thành 2025 có diện tích và quy mô dân số như thế nào? (Hình từ Internet)
6 Thành phố trực thuộc Trung ương Việt Nam sau sáp nhập tỉnh thành 2025 có diện tích và quy mô dân số như thế nào?
Ngày 14/4/2025, Phó Thủ tướng Thường trực vừa ký Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp (Đề án).
Theo đó, căn cứ tiết 3.2.2 tiểu mục 3 mục IV Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 nêu rõ phương án sắp xếp cụ thể đối với 52 đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau:
PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC LẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP
...
3. Tiêu chí và Phương án sắp xếp, sáp nhập ĐVHC cấp tỉnh
...
3.2.2. Phương án sắp xếp cụ thể đối với 52 ĐVHC cấp tỉnh
...
7) Sáp nhập tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng thành 01 thành phố trực thuộc trung ương có tên gọi là thành phố Hải Phòng, trung tâm hành chính - chính trị đặt tại thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng hiện nay (giảm 01 tỉnh) có diện tích tự nhiên 3.194,7 km2 và quy mô dân số 4.102.700 người.
...
(10) Sáp nhập tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng thành 01 thành phố trực thuộc trung ương có tên gọi là thành phố Đà Nẵng, trung tâm hành chính - chính trị đặt tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng hiện nay (giảm 01 tỉnh) có diện tích tự nhiên 11.859,6 km2 và quy mô dân số 2.819.900 người.
...
(16) Sáp nhập tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh thành 01 thành phố trực thuộc trung ương có tên gọi là thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm hành chính - chính trị đặt tại Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh hiện nay (giảm 02 tỉnh), có diện tích tự nhiên 6.772,6 km2 và quy mô dân số 13.608.800 người.
...
(19) Sáp nhập tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ thành 01 thành phố trực thuộc trung ương mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ, trung tâm hành chính - chính trị đặt tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ hiện nay (giảm 02 tỉnh), có diện tích tự nhiên 6.360,8 km2 và quy mô dân số 3.207.000 người.
...
Căn cứ theo quy định trên thì 04 thành phố trực thuộc trung ương sau sáp nhập tỉnh thành có diện tích và quy mô dân số như sau:
- Thành phố Hải Phòng, hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng: diện tích tự nhiên 3.194,7 km2 và quy mô dân số 4.102.700 người
- Thành phố Đà Nẵng, hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng: diện tích tự nhiên 11.859,6 km2 và quy mô dân số 2.819.900 người.
- Thành phố Hồ Chí Minh, hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh: diện tích tự nhiên 6.772,6 km2 và quy mô dân số 13.608.800 người.
- Thành phố Cần Thơ, hợp nhất thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang: diện tích tự nhiên 6.360,8 km2 và quy mô dân số 3.207.000 người.
02 Thành phố trực thuộc trung ương được giữ nguyên sau sáp nhập tỉnh thành:
- Thành phố Hà Nội: Tổng cục thống kê về thống kê diện tích các thành phố gần nhất vào năm 2022. Diện tích Thành phố Hà Nội có diện tích 3.359,84 km2
Theo số liệu thống kê dân số trung bình được cập nhật của Tổng cục Thống kê thì dân số Thành phố Hà Nội là khoảng 8.718 triệu người.
Như vậy, diện tích thành phố Hà Nội là 6.360,8 km2 và quy mô dân số khoảng 8.718 triệu người
- Thành phố Huế: Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 175/2024/QH15 quy định về thành lập thành phố Huế như sau:
Thành lập thành phố Huế
Thành lập thành phố Huế là thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên là 4.947,11 km2 và quy mô dân số là 1.236.393 người của tỉnh Thừa Thiên Huế.
...
Theo đó, thành phố Huế có diện tích tự nhiên là 4.947,11 km2 và quy mô dân số là 1.236.393 người.
Tiêu chuẩn về quy mô dân số và diện tích tự nhiên thành phố trực thuộc trung ương như thế nào?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 quy định:
Tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương
1. Quy mô dân số từ 1.000.000 người trở lên.
2. Diện tích tự nhiên từ 1.500 km2 trở lên.
...
Như vậy, theo quy định trên, tiêu chuẩn về quy mô dân số và diện tích tự nhiên thành phố trực thuộc trung ương như sau:
- Tiêu chuẩn về quy mô dân số và diện tích tự nhiên thành phố trực thuộc trung ương từ 1.000.000 người trở lên, diện tích tự nhiên từ 1.500 km2 trở lên.
Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính?
Cụ thể, tại Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 đã quy định về kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính từ ngày 15/04/2025 như sau:
(1) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành để thực hiện xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính; tổ chức tuyên truyền, vận động; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân; giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính và các nhiệm vụ cần thiết khác do sắp xếp đơn vị hành chính.
(2) Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính do ngân sách địa phương bảo đảm. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sử dụng kinh phí thường xuyên trong nguồn ngân sách nhà nước đã được giao trong thời kỳ ổn định ngân sách để chi các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
Ngân sách trung ương hỗ trợ một lần cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận bổ sung cân đối ngân sách với định mức 100 tỷ đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh giảm và 500 triệu đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp xã giảm từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2025 theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
(3) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương và nguồn hỗ trợ của ngân sách trung ương quy định tại khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể các nhiệm vụ chi tổ chức thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này và quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đơn vị hành chính cấp xã thực hiện sắp xếp, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
(4) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc sắp xếp đơn vị hành chính của các cơ quan trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];