20 Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Cách tính lệ phí trước bạ nhà đất được quy định như thế nào?

— 2,558 lượt xem
15:50 | 12/08/2024
Khi nào được miễn lệ phí trước bạ nhà đất? Công thức tính lệ phí trước bạ nhà đất được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. 20 Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhà đất là gì?
  2. Cách tính lệ phí trước bạ nhà đất được quy định như thế nào?
  3. Khi nào cần khai, nộp lệ phí trước bạ đối với đất?

20 Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhà đất là gì?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định 20 trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhà đất như sau:

(1) Nhà, đất trụ sở của cơ quan cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc hệ thống của Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu những cơ quan này;

(2) Đất do nhà nước giao hoặc cho thuê dưới hình thức trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê để sử dụng vào những mục đích cụ thể như:

- Dùng vào mục đích công cộng theo quy định của Luật Đất đai;

- Dùng để nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Để thăm dò, khai thác khoáng sản;

- Để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng nhà để chuyển nhượng, bao gồm cả tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng nhà để chuyển nhượng. Tuy nhiên, nếu trường hợp này đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng để cho thuê/tự sử dụng thì phải nộp lệ phí trước bạ.

(3) Đất nông nghiệp được chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình hoặc giữa các cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp theo quy định

(4) Đất nông nghiệp được hộ gia đình hoặc cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

(5) Đất do nhà nước giao/được nhà nước cho thuê/được công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, làm muối và nuôi trồng thủy sản;

(6) Đất thuê của nhà nước dưới hình thức trả tiền thuê hàng năm hoặc thuê đất của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp;

(7) Nhà, đất được sử dụng vào mục đích công cộng của các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo được nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động, bao gồm:

- Đất có công trình là đền, miếu, am, đình;

- Đất có công trình là tu viện, thánh thất, niệm phật đường, chùa, nhà nguyện, nhà thờ, thánh đường, trường đào tạo của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc các cơ sở khác của tôn giáo.

(8) Phần đất sử dụng làm nghĩa trang, nghĩa địa;

(9) Nhà, đất được nhận thừa kế hoặc là quà tặng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và những tài sản khác gắn liền với đất giữa các đối tượng:

- Vợ với chồng, cha mẹ đẻ với con đẻ, cha mẹ nuôi với con nuôi;

- Cha mẹ chồng với con dâu, cha mẹ vợ với con rể;

- Ông bà nội với cháu nội, ông bà ngoại với cháu ngoại;

- Anh, chị em ruột với nhau.

(10) Nhà ở của cá nhân, hộ gia đình được tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở;

(11) Nhà, đất, tài sản chuyên dùng, tài sản đặc biệt và tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ cho an ninh, quốc phòng bao gồm:

- Các loại nhà, đất chuyên dụng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định pháp luật;

- Thuyền, ô tô, xe máy, tàu thủy thuộc danh mục tài sản chuyên dùng hoặc tài sản đặc biệt phục vụ công tác quản lý an ninh, quốc phòng theo quy định được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được phép của Bộ Quốc phòng, cơ quan thẩm quyền của Bộ Công an cấp giấy đăng ký phương tiện.

(11) Nhà, đất thuộc tài sản công sử dụng làm trụ sở, cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

(12) Nhà, đất được bồi thường, được tái định cư (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được hỗ trợ, bồi thường) khi nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật (áp dụng đối với đối tượng bị thu hồi phần nhà, đất đã đóng lệ phí trước bạ);

(13) Nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo (kể cả phần đất kèm theo nhà được đăng ký sở hữu, đăng ký sử dụng tên người được tặng);

(14) Nhà xưởng, nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh (nhà xưởng được xác định theo pháp luật về phân cấp công trình xây dựng);

(15) Nhà, đất ở của hộ nghèo; nhà, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số các xã, phường, thị trấn thuộc Tây Nguyên và vùng khó khăn; nhà, đất ở của cá nhân, hộ gia đình các xã thuộc chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn, trong đó:

- Vùng khó khăn được xác định theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;

- Hộ nghèo là những hộ gia đình mà tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ có giấy chứng nhận là hộ nghèo do cơ quan thẩm quyền cấp hoặc được UBND xã, phường, thị trấn (cấp xã) nơi cư trú xác nhận là hộ nghèo;

- Cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số là các cá nhân và hộ gia đình, trong đó chồng hoặc vợ hoặc cả hai vợ chồng đều là người dân tộc thiểu số.

(16) Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực đào tạo - giáo dục, văn hóa, y tế, thể dục thể thao, môi trường, khoa học và công nghệ, xã hội, gia đình, dân số, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật.

(17) Các cơ sở ngoài công lập hoạt động lĩnh vực đào tạo - giáo dục, văn hóa, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, xã hội, khoa học - công nghệ, dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em (trường hợp đáp ứng quy định về quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành).

(18) Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ đã đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật;

(19) Nhà, đất của những cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực đào tạo - giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này (trường hợp đáp ứng quy định về quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành);

(20) Tài sản của cá nhân, tổ chức đã được cấp GCN quyền sở hữu, quyền sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, quyền thuộc các trường cụ thể theo quy định.

Cập nhật mới nhất: quy định tại Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

Như vậy, từ năm 2026, sau đây là 20 trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhà đất như sau:

(1) Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

(2) Tài sản (trừ nhà, đất) của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:

- Cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại điện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

- Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, thành viên cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nhưng được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ theo các cam kết quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(3) Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sử dụng vào các mục đích sau đây:

- Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất), đầu tư xây dựng nhà theo dự án đầu tư xây dựng nhà theo quy định của pháp luật, bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng. Các trường hợp này nếu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng để cho thuê hoặc tự sử dụng thì phải nộp lệ phí trước bạ”

(4) Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

(5) Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 47 Luật Đất đai.

(6) Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

(7) Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.

(8) Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động.

(9) Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt.

(10) Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

(11) Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở.

(12) Tài sản cho thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhượng, bán tài sản cho thuê thì bên thuê được miễn nộp lệ phí trước bạ; trường hợp công ty cho thuê tài chính mua tài sản của đơn vị có tài sản đã nộp lệ phí trước bạ sau đó cho chính đơn vị bán tài sản thuê lại thì công ty cho thuê tài chính được miễn nộp lệ phí trước bạ.

(13) Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

(14) Nhà, đất thuộc tài sản công dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

(15) Nhà, đất được bồi thường, tái định cư (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật.

Việc miễn lệ phí trước bạ quy định tại khoản này được áp dụng đối với đối tượng bị thu hồi nhà, đất.

(16) Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

- Tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản.

- Tài sản của doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cổ phần hóa thành công ty cổ phần hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

- Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của hộ gia đình hoặc của các thành viên gia đình khi phân chia tài sản đó theo quy định của pháp luật cho các thành viên gia đình đăng ký lại; tài sản hợp nhất của vợ chồng sau khi kết hôn; tài sản phân chia cho vợ, chồng khi ly hôn theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

- Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi được cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, ố, nhòe, hư hỏng. Tổ chức, cá nhân không phải kê khai, làm thủ tục miễn lệ phí trước bạ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp này.

- Trường hợp khi cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phát sinh chênh lệch diện tích đất tăng thêm nhưng ranh giới của thửa đất không thay đổi thì được miễn nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất tăng thêm.

- Tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

- Trường hợp khi đăng ký lại quyền sử dụng đất do được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không thay đổi người có quyền sử dụng đất và không thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất.

(17) Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo, kể cả đất kèm theo nhà được đăng ký sở hữu, sử dụng tên người được tặng.

(18) Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.

(19) Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp quy định tại khoản 28 Điều này.

(20) Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.

20 Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Cách tính lệ phí trước bạ nhà đất được quy định như thế nào?

20 Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Cách tính lệ phí trước bạ nhà đất được quy định như thế nào?

Cách tính lệ phí trước bạ nhà đất được quy định như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định công thức tính lệ phí trước bạ nhà đất như sau:

Mức lệ phí trước bạ nhà đất = Giá tính lệ phí trước bạ x 0.5%.

Trong đó:

- Giá tính lệ phí trước bạ với nhà đất căn cứ theo Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP bao gồm :

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

+ Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ = Giá đất tại Bảng giá đất / 70 năm x Thời hạn thuê đất

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất trong một số trường hợp đặc biệt:

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, bao gồm cả đất kèm theo là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật hoặc giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế theo biên bản trúng đấu giá, đấu thầu hoặc theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Giá trị đất được phân bổ được xác định bằng giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành nhân với hệ số phân bổ. Hệ số phân bổ được xác định theo quy định tại Nghị định 53/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán nhà, đất (đất gắn liền với nhà, tài sản trên đất không tách riêng giá trị đất) cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng mua bán nhà, đất.

- Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) theo Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP: Mức thu lệ phí trước bạ với nhà đất là 0.5%.

Khi nào cần khai, nộp lệ phí trước bạ đối với đất?

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về khai, nộp lệ phí trước bạ như sau:

Khai, nộp lệ phí trước bạ
1. Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Tổng cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan tài nguyên môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Do đó, khai, nộp lệ phí trước bạ đối với đất khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất