10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/07/2026 theo mức lương cơ sở mới?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 2,663 lượt xem
10:50 | 19/05/2026
10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/07/2026 theo mức lương cơ sở mới? Các khoản phụ cấp nào không phải đóng BHXH bắt buộc hiện nay?
Nội dung chính
  1. 10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/07/2026 theo mức lương cơ sở mới?
  2. Các khoản phụ cấp nào không phải đóng BHXH bắt buộc hiện nay?
  3. Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?

10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/07/2026 theo mức lương cơ sở mới?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở mới từ ngày 01/07/2026 như sau:

Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
...

Theo đó, từ ngày 01/07/2026 sẽ áp dụng mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng. Cụ thể, 10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/07/2026 theo mức lương cơ sở mới như sau:

STT

Trợ cấp BHXH

Mức hưởng trợ cấp BHXH

Căn cứ pháp lý

1

Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày

759.000

Khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

2

Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi cho mỗi con

5.060.000

Khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

3

Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày

759.000

Khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

4

Mức trợ cấp một lần khi suy giảm 5% khả năng lao động;

12.650.000

Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015


Sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm


1.265.000


5

Mức trợ cấp hằng tháng khi suy giảm 31% khả năng lao động;

759.000

Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015


Sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm

50.600


6

Trợ cấp phục vụ khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

2.530.000

Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

7

Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

91.080.000

Khoản 1 Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

8

Mức hưởng một ngày dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật

759.000

Khoản 3 Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

9

Trợ cấp mai táng (bảo hiểm xã hội bắt buộc)

25.300.000

Khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

10

Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân;

1.265.000

Khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Trên đây là 10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/07/2026 theo mức lương cơ sở mới

10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/07/2026 theo mức lương cơ sở mới?

10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/07/2026 theo mức lương cơ sở mới? (Hình từ Internet)

Các khoản phụ cấp nào không phải đóng BHXH bắt buộc hiện nay?

Theo Mục 2 Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 có quy định về các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bắt buộc, cụ thể như sau:

Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bộ Nội vụ nhận được văn bản ngày 01/8/2025 của Hiệp hội Thương mại Mỹ tại Việt Nam về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây viết là Nghị định số 158/2025/NĐ-CP), Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có ý kiến như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.
Theo quy định tại các văn bản nêu trên, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng, bao gồm: (i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (ii) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (iii) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
2. Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)1, không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu trên.
...

Theo đó, các khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động sẽ không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc.

Dẫn chiếu đến khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT- BLĐTBXH hướng dẫn về các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động như sau:

Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
...
5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:
...
c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
...

Như vậy, các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bắt buộc phải ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định pháp luật gồm:

- Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;

- Tiền thưởng sáng kiến;

- Tiền ăn giữa ca;

- Hỗ trợ xăng xe;

- Hỗ trợ điện thoại;

- Hỗ trợ đi lại;

- Hỗ trợ tiền nhà ở;

- Hỗ trợ tiền giữ trẻ;

- Hỗ trợ nuôi con nhỏ;

- Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;

- Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;

- Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;

- Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;

- Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.

Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản trợ cấp này.

Lưu ý: Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất