Từ 1 7 2025, chính thức tăng 05 khoản trợ cấp BHXH theo mức tăng lương cơ sở mới từ 2,43 triệu lên 2,53 triệu đồng?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 6,300 lượt xem
07:31 | 08/05/2026
Từ 1 7 2025, chính thức tăng 05 khoản trợ cấp BHXH theo mức tăng lương cơ sở mới từ 2,43 triệu lên 2,53 triệu đồng cụ thể mức tăng ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 1 7 2025, chính thức tăng 05 khoản trợ cấp BHXH theo mức tăng lương cơ sở mới từ 2,43 triệu lên 2,53 triệu đồng?
  2. Bảng tổng hợp các khoản phụ cấp tính đóng BHXH và không tính đóng BHXH năm 2026?
  3. Quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội hiện nay ra sao?

Từ 1 7 2025, chính thức tăng 05 khoản trợ cấp BHXH theo mức tăng lương cơ sở mới từ 2,43 triệu lên 2,53 triệu đồng?

Ngày 20/4/2026, Bộ Tư pháp đã công bố Hồ sơ thẩm định dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

>> Tải về Dự thảo Nghị định tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng

Trong đó, dự thảo Nghị định đề xuất tăng lương cơ sở từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

Đồng thời, tại phiên buổi họp báo quý I/2026 chiều 28.4 do Bộ Nội vụ tổ chức đã nêu rõ thông tin chính thức Bộ Chính trị đã chốt thống nhất tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng kể từ ngày 01/07/2026 cụ thể như sau:

Phó Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội cho biết "Việc này đã được Đảng ủy Chính phủ báo cáo, Bộ Chính trị thống nhất điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ 2,34 triệu đồng lên 2,53 triệu đồng. Hiện nay, hồ sơ dự thảo nghị định đã được Bộ Nội vụ gửi lấy ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp".

Như vậy, từ những thông tin trên có thể thấy chính thức Bộ Chính trị đã chốt thống nhất tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng kể từ ngày 01/07/2026 trên cơ sở ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ sẽ tiếp tục hoàn thiện dự thảo Nghị định để báo cáo, trình Chính phủ xem xét, ban hành, bảo đảm kịp thời điểm có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.

Vậy, "Từ 1 7 2025, chính thức tăng 05 khoản trợ cấp BHXH theo mức tăng lương cơ sở mới từ 2,43 triệu lên 2,53 triệu đồng thì cụ thể mức tăng là bao nhiêu?"

Căn cứ quy định khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 05 khoản trợ cấp BHXH được tính theo mức tham chiếu mà khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu này bằng mức lương cơ sở, cụ thể 05 khoản trợ cấp BHXH được tính theo mức tham chiếu bao gồm:

- Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau

- Trợ cấp 1 lần khi sinh con

- Trợ cấp dưỡng sức sau thai sản

- Trợ cấp mai táng

- Trợ cấp tuất hằng tháng

Theo đó, từ 1 7 2025, chính thức tăng 05 khoản trợ cấp BHXH theo mức tăng lương cơ sở mới từ 2,43 triệu lên 2,53 triệu đồng cụ thể mức tăng như sau:

STT

Khoản trợ cấp

Nội dung tăng

CSPL

1

Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau

Khi lương cơ sở tăng lên 2.530.000đ/tháng, mức hưởng cho 1 ngày dưỡng sức tăng lên 759.000đ/ngày

Khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

2

Trợ cấp 1 lần khi sinh con, nhận nuôi con nuôi

Tăng từ: 4.680.000đ lên 5.060.000đ / mỗi con

Khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

3

Trợ cấp dưỡng sức sau thai sản

Khi lương cơ sở tăng lên 2.530.000đ/tháng, mức hưởng cho 1 ngày dưỡng sức tăng lên 759.000đ/ngày

Khoản 6 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

4

Trợ cấp mai táng

Tăng từ: 23.400.000đ lên 25.300.000đ

Khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

5

Trợ cấp tuất hằng tháng

Đối với mỗi thân nhân: 1.265.000đ/tháng

Khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024


Trợ cấp tuất hằng tháng

Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng: 1.771.000đ/tháng

Khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Từ 1 7 2025, chính thức tăng 05 khoản trợ cấp BHXH theo mức tăng lương cơ sở mới từ 2,43 triệu lên 2,53 triệu đồng?

Từ 1 7 2025, chính thức tăng 05 khoản trợ cấp BHXH theo mức tăng lương cơ sở mới từ 2,43 triệu lên 2,53 triệu đồng? (Hình từ Internet)

Bảng tổng hợp các khoản phụ cấp tính đóng BHXH và không tính đóng BHXH năm 2026?

Dưới đây là chi tiết Bảng tổng hợp các khoản phụ cấp tính đóng BHXH và không tính đóng BHXH năm 2026 dựa trên các căn cứ pháp lý sau:

- Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và chi tiết tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2025.

- Hướng dẫn tại Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

>> Các khoản phụ cấp tính đóng và không tính đóng BHXH năm 2026

STT

Các khoản PHẢI ĐÓNG BHXH

Các khoản KHÔNG PHẢI ĐÓNG BHXH

1

Phụ cấp chức vụ, chức danh

Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động

2

Phụ cấp trách nhiệm

Tiền thưởng sáng kiến

3

Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Tiền ăn giữa ca

4

Phụ cấp thâm niên

Hỗ trợ xăng xe

5

Phụ cấp khu vực

Hỗ trợ điện thoại

6

Phụ cấp lưu động

Hỗ trợ đi lại

7

Phụ cấp thu hút

Hỗ trợ tiền nhà ở

8

Các khoản phụ cấp khác có tính chất tương tự

Hỗ trợ tiền giữ trẻ

9


Hỗ trợ nuôi con nhỏ

10


Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết

11


Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn

12


Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật

13


Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động

14


Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp

*Trên đây là nội dung về Bảng tổng hợp các khoản phụ cấp tính đóng BHXH và không tính đóng BHXH năm 2026?

Quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội hiện nay ra sao?

Căn cứ tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:

(1) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;

- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

(2) Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

(3) Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế khác Xem thêm

Bài viết mới nhất