07 điểm đáng lưu ý trong Nghị định 68 2026 NĐ CP về quản lý thuế mà Hộ kinh doanh cần nắm?
Mới đây ngày 05/03/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế, quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh
>> Tải về Nghị định 68 2026 NĐ CP
Trong đó, 07 điểm đáng lưu ý trong Nghị định 68 2026 NĐ CP về quản lý thuế mà Hộ kinh doanh cần nắm cụ thể như sau:
(1) Ba mốc doanh thu quan trọng
- Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm: Nếu tổng doanh thu của hộ kinh doanh không vượt quá 500 triệu đồng/năm thì:
+ Không phải nộp thuế GTGT
+ Không phải nộp thuế TNCN
Tuy nhiên hộ kinh doanh vẫn cần thông báo doanh thu với cơ quan thuế để theo dõi.
(Cơ sở pháp lý: Điều 3, 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm
+ Thuế GTGT sẽ được tính trên toàn bộ doanh thu phát sinh
+ Thuế TNCN chỉ tính trên phần doanh thu vượt 500 triệu
(Cơ sở pháp lý: Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
- Khi doanh thu đạt trên 1 tỷ đồng/năm, hộ kinh doanh sẽ: Bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử
(Cơ sở pháp lý: Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
(2) Phương pháp tính thuế TNCN
Tại Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP cũng làm rõ cách tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh.
- Trường hợp doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm. Hộ kinh doanh có thể lựa chọn một trong hai phương pháp:
+ Phương pháp 1: Tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu (phương pháp khoán theo doanh thu).
+ Phương pháp 2: Tính theo công thức: (Doanh thu – Chi phí) × Thuế suất
* Sau khi lựa chọn phương pháp, hộ kinh doanh phải áp dụng ổn định tối thiểu 2 năm.
- Trường hợp doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm
Khi doanh thu vượt 3 tỷ đồng/năm, hộ kinh doanh bắt buộc áp dụng phương pháp:
Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí
Sau đó nhân với thuế suất TNCN theo quy định.
(3) Trường hợp kinh doanh nhiều địa điểm
Theo Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về ngưỡng miễn thuế 500 triệu.
Nếu hộ kinh doanh có nhiều cửa hàng hoặc nhiều hợp đồng kinh doanh, thì:
- Ngưỡng 500 triệu chỉ được áp dụng một lần duy nhất
Hộ kinh doanh có thể lựa chọn địa điểm hoặc hợp đồng có lợi nhất để áp dụng mức miễn này.
Ví dụ: Một hộ kinh doanh có 3 cửa hàng:
- 1 cửa hàng được áp dụng mức miễn 500 triệu
- 2 cửa hàng còn lại phải tính thuế trên toàn bộ doanh thu
(4) Quy định về hóa đơn điện tử
Tại Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định rõ các trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử:
- Doanh thu dưới 500 triệu
+ Không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử
+ Có thể khai thuế theo từng lần phát sinh
- Doanh thu từ 500 triệu đến 1 tỷ
+ Chưa bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử
+ Nhưng được khuyến khích áp dụng
- Doanh thu trên 1 tỷ: Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
(5) Quy định với kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
Tại Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP cũng quy định rõ trách nhiệm của các nền tảng thương mại điện tử.
- Nếu nền tảng có: Chức năng đặt hàng và thanh toán thì nền tảng phải khấu trừ và nộp thuế thay cho người bán.
- Nếu nền tảng chỉ:
+ Hiển thị thông tin sản phẩm
+ Không tham gia thanh toán
Thì người bán tự kê khai và nộp thuế.
(6) khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
Tại Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân nêu rõ: Các khoản chi được trừ thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp từ 5 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt.
(7) Quy định chuyển tiếp trong năm 2026
Tại Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP cũng quy định quy định chuyển tiếp trong năm 2026, cụ thể như sau
- Các hộ kinh doanh chuyển khoán sang kê khai thuế:
+ Không bị truy thu các năm trước
+ Không bị xử phạt
+ Trừ trường hợp cố tình che giấu doanh thu.
- Kê khai hàng tồn kho và tài sản Hộ kinh doanh phải:
+ Lập bảng kê hàng tồn kho và tài sản
+ Tại thời điểm 31/12/2025
Sau đó gửi cho cơ quan thuế trước: Ngày 20/04/2026
+ Thời hạn nộp tờ khai đầu năm 2026
+ Các tờ khai thuế của tháng: Tháng 1, Tháng 2, Tháng 3 năm 2026. Được phép nộp chậm nhất Ngày 20/04/2026
- Hợp đồng cho thuê tài sản ký trước 2026. Nếu hợp đồng:
+ Có thời hạn trên 6 tháng
+ Doanh thu trên 500 triệu
Thì từ năm 2026 sẽ áp dụng cách tính thuế theo quy định mới.
*Trên đây là thông tin 07 điểm đáng lưu ý trong Nghị định 68 2026 NĐ CP về quản lý thuế mà Hộ kinh doanh cần nắm?
Xem thêm:
>> Hướng dẫn tự quyết toán thuế TNCN 2025 thực hiện 2026 trên Etax Mobile mới nhất?
>> 3 bước nộp thuế cho hộ kinh doanh đơn giản, mới nhất năm 2026

07 điểm đáng lưu ý trong Nghị định 68 2026 NĐ CP về quản lý thuế mà Hộ kinh doanh cần nắm? (Hình từ Internet)
Phải mở tài khoản ngân hàng đối với hộ kinh doanh nào? Có phải đúng tên đăng ký hộ kinh doanh không?
Căn cứ theo bảng 2 danh mục các bảng biểu ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 quy định về mô hình quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh thì không phải tất cả hộ kinh doanh bắt buộc phải mở tài khoản ngân hàng từ ngày 01/01/2026 mà chỉ áp dụng đối với các hộ kinh doanh có doanh từ 200 triệu VNĐ trở lên. Nghĩa là Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 200 triệu VNĐ thì không bắt buộc mở tài khoản ngân hàng.
Vậy, "Từ 1/3/2026, tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh phải đúng tên đăng ký đúng không?"
Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN quy định đặt tên tài khoản thanh toán như sau:
Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán
1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
...
c1) Số hiệu tài khoản thanh toán, tên tài khoản thanh toán. Trong đó tên tài khoản thanh toán được đặt như sau:
(i) Đối với tài khoản thanh toán cá nhân, tên tài khoản thanh toán được đặt theo thông tin họ và tên trên giấy tờ tùy thân của khách hàng;
(ii) Đối với tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp;
(iii) Đối với tài khoản thanh toán chung, tên tài khoản thanh toán do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trên cơ sở thể hiện được tên của các chủ tài khoản và không trùng với tên tài khoản thanh toán của các cá nhân, tổ chức khác.
...
Đồng thời, theo Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh như sau:
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
...
2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 86 Nghị định này;
...
Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định tên hộ kinh doanh như sau:
Tên hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Cụm từ “Hộ kinh doanh”;
b) Tên riêng của hộ kinh doanh.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
...
Ngoài ra, tại Điều 15 Thông tư 25/2025/TT-NHNN quy định điều khoản thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 8 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Điều 4 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
3. Điều 5, Điều 9, khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
Như vậy, theo quy định từ ngày 1/3/2026, hộ kinh doanh phải sử dụng tài khoản ngân hàng đúng tên đăng ký trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo đó, tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: cụm từ “Hộ kinh doanh” và tên riêng của hộ kinh doanh.
Tên trên tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh là tên hộ kinh doanh hay tên của người đại diện?
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN được bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN có quy định về thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán như sau:
Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán
...
c) Thông tin về khách hàng mở tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;
c1) Số hiệu tài khoản thanh toán, tên tài khoản thanh toán. Trong đó tên tài khoản thanh toán được đặt như sau:
(i) Đối với tài khoản thanh toán cá nhân, tên tài khoản thanh toán được đặt theo thông tin họ và tên trên giấy tờ tùy thân của khách hàng;
(ii) Đối với tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp;
(iii) Đối với tài khoản thanh toán chung, tên tài khoản thanh toán do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trên cơ sở thể hiện được tên của các chủ tài khoản và không trùng với tên tài khoản thanh toán của các cá nhân, tổ chức khác.
...
Theo quy định trên, đối với tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp.
Vì vậy, đối với hộ kinh doanh, tên trên tài khoản ngân hàng bắt buộc phải là tên của hộ kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Lưu ý: tại Điều 15 Thông tư 25/2025/TT-NHNN quy định điều khoản trên có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];