04 nội dung tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế cần lưu ý?
Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CР ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Mới đây, Thuế tỉnh Gia Lai đã đăng tải nội dung giới thiệu Nghị định 373/2025/NĐ-CP. Theo đó, dưới đây là 04 nội dung tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế cần lưu ý:
(1) Xử lý người nộp thuế khộng đủ điều kiện khai thuế theo quý (Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP:
NẾU TỰ PHÁT HIỆN:
Khai theo tháng từ tháng đầu quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ các tháng của quý trước và tính tiền chậm nộp theo quy định.
NẾU CƠ QUAN THUẾ PHÁT HIỆN:
Cơ quan thuế sẽ ban hành văn bản yêu cầu thực hiện như trường hợp tự phát hiện (không áp dụng trường hợp kiểm tra tại trụ sở NNT).
ĐỐI VỚI TỜ KHAI NỘP LẠI:
Không bị xử phạt VPHC và được xác định là tờ khai thay thế cho tờ khai quý đã nộp trước đó.
(2) Quy định liên quan đến đất đai
- Ngày phát sinh nghĩa vụ TSDĐ được xác định theo Luật Đất đai (Điều 2 Nghị định 373/2025/NĐ-CP).
- Thay đổi thời hạn cơ quan thuế phải ban hành thông báo nộp nghĩa vụ tài chính đất đai rõ ràng hơn đối với từng trường hợp (Điều 4 Nghị định 373/2025/NĐ-CP)
- Bãi bỏ, bổ sung một số từ ngữ liên quan tiền thuê đất, thuê mặt nước để phù hợp với Luật Đất đai; thời hạn nộp tiền thuê đất, khoản nộp bổ sung và tiền sử dụng đất không thay đổi (Điều 5, 8, 9 Nghị định 373/2025/NĐ-CP)
(3) Quyết toán thuế TNCN
Thống nhất 1 địa điểm nộp hồ sơ quyết toán: cá nhân có thu nhập từ 2 nơi trở lên chỉ cần nộp tại cơ quan thuế quản lý tổ chức chỉ trả lớn nhất (Điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP).
(4) Quy định về kê khai và mẫu biểu
- Bãi bỏ quy định tổ chức tín dụng khai thay khi bán tài sản bảo đảm (Điều 9 Nghị định 373/2025/NĐ-CP).
- Thay hàng loạt mẫu biểu kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 80/2021/TT-BTC áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 10, 11, 12 Nghị định 373/2025/NĐ-CP );
- Trừ các chuyến dầu thô, khí thiên nhiên xuất bán áp dụng ngay từ 01/01/2026.

Trên đây là nội dung "04 nội dung tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế cần lưu ý?".

04 nội dung tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế cần lưu ý? (Hình từ Internet)
Khi nào Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực?
Theo Điều 13 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định về điều khoản thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2026.
2. Trường hợp người nộp thuế đã kê khai thuế theo mẫu biểu quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ và Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính thì tiếp tục thực hiện kê khai thuế, quyết toán thuế cho kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu biểu quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
Đối với các chuyến dầu thô, khí thiên nhiên xuất bán kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì người nộp thuế kê khai theo mẫu biểu quy định tại Nghị định này.
3. Trong trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Như vậy, theo quy định trên, Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/2/2026.
Nội dung của việc quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?
Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung của việc quản lý thuế cụ thể như sau:
(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
- Quản lý thông tin người nộp thuế;
- Quản lý hóa đơn, chứng từ;
- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];