- Tải file PDF Thông tư 32/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 78/2021/TT-BTC có dấu mộc mới nhất?
- Thông tư 32 2025 TT BTC hướng dẫn thi hành chi tiết các khoản nào Nghị định 70 2025 NĐ CP?
- Nội dung của hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền là gì?
- Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy?
- Đối tượng áp dụng theo Thông tư 32?
Tải file PDF Thông tư 32/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 78/2021/TT-BTC có dấu mộc mới nhất?
Ngày 31/05/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 32/2025/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Tải file PDF Thông tư 32/2025/TT-BTC tại đây: Tải về
Theo đó, căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định Thông tư 32/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025 và thay thế Thông tư 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.
Thông tư 32 2025 TT BTC hướng dẫn thi hành chi tiết các khoản nào Nghị định 70 2025 NĐ CP?
Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định phạm vi điều chỉnh như sau:
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư hướng dẫn thi hành các khoản 3, 6, 7, 11, 18, 37 và khoản 38 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ và một số trường hợp theo yêu cầu quản lý bao gồm: hướng dẫn lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động cho thuê tài chính, hướng dẫn xử lý chuyển tiếp.
Như vậy, Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn thi hành các khoản 3, 6, 7, 11, 18, 37 và khoản 38 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và một số trường hợp theo yêu cầu quản lý bao gồm:
- Hướng dẫn lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động cho thuê tài chính
- Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp.

Đã có file PDF Thông tư 32/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 78/2021/TT-BTC mới nhất? (Hình từ Internet)
Nội dung của hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền là gì?
Căn cứ theo khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như sau:
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
...
3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
d) Thời điểm lập hóa đơn;
đ) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử
Theo đó, nội dung của hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền bao gồm:
- Tên, địa chỉ và mã số thuế của người bán.
- Thông tin người mua như: tên, địa chỉ, mã số thuế, số định danh cá nhân hoặc số điện thoại (nếu người mua yêu cầu).
- Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn giá; số lượng; tổng tiền thanh toán.
- Nếu người bán áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì hóa đơn phải ghi rõ:
+ Giá chưa có thuế GTGT
+ Thuế suất GTGT
+ Tiền thuế GTGT
+ Tổng số tiền thanh toán đã bao gồm thuế
- Thời điểm lập hóa đơn.
- Mã cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử giúp người mua tra cứu, kê khai hóa đơn (ví dụ: đường dẫn, mã QR...).
Lưu ý: Người bán có thể gửi hóa đơn cho người mua qua các hình thức điện tử như tin nhắn, email, hoặc cung cấp đường link/mã QR để người mua tự tra cứu và tải hóa đơn.
Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ như sau:
- Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.
- Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.
- Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy thì hóa đơn, chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Đối tượng áp dụng theo Thông tư 32?
Căn cứ Điều 2 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định đối tượng áp dụng gồm là tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm:
+ Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác;
+ Đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
+ Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh.
+ Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.
- Tổ chức thu thuế, phí và lệ phí.
- Người nộp thuế, phí và lệ phí.
- Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
- Tổ chức nhận in hóa đơn, chứng từ; tổ chức cung cấp phần mềm tự in chứng từ; tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn, chứng từ điện tử.
- Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế (bao gồm cả Chi cục Thuế khu vực).
- Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];