Tổ chức nào được xem là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam?

Phạm Đại Phước 87 lượt xem
11:33 | 12/02/2025
Tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam là tổ chức nào? Sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam cần đáp ứng tiêu chuẩn chung là gì?
Nội dung chính
  1. Tổ chức nào được xem là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam?
  2. Sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam cần đáp ứng tiêu chuẩn chung là gì?
  3. Sĩ quan quân đội có nghĩa vụ, trách nhiệm gì?

Tổ chức nào được xem là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam?

Theo Mục 1 Đề cương ban hành kèm theo Hướng dẫn 160-HD/BTGTW năm 2024 nêu rõ: Ngày 22/12/1944, tại khu rừng giữa hai tổng Hoàng Hoa Thám và Trần Hưng Đạo thuộc châu Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng (nay là xóm Nà Sang, xã Tam Kim, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng), Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân - tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam được thành lập theo Chỉ thị của Lãnh tụ Hồ Chí Minh.

Ban đầu gồm 34 cán bộ, chiến sĩ và đã giành chiến thắng trong hai trận Phai Khắt và Nà Ngần ngay sau khi thành lập. Ngày 22/12/1944 được lấy làm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam.

Như vậy tổ chức được xem là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam là Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

Tổ chức nào được xem là tiền thân của quân đội nhân dân việt nam?

Tổ chức nào được xem là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam? (Hình từ Internet)

Sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam cần đáp ứng tiêu chuẩn chung là gì?

Theo khoản 1 Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam cần đáp ứng các tiêu chuẩn chung như sau:

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

- Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

Đối với các tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.

XEM THÊM: Quân đội nhân dân Việt Nam đã thay đổi tên bao nhiêu lần?

Sĩ quan quân đội có nghĩa vụ, trách nhiệm gì?

Theo Điều 26 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định sĩ quan quân đội có các nghĩa vụ như sau:

- Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tham gia xây dựng đất nước, bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân;

- Thường xuyên giữ gìn và trau dồi đạo đức cách mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực về chính trị, quân sự, văn hoá, chuyên môn và thể lực để hoàn thành nhiệm vụ;

- Tuyệt đối phục tùng tổ chức, phục tùng chỉ huy; nghiêm chỉnh chấp hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội; giữ bí mật quân sự, bí mật quốc gia;

- Thường xuyên chăm lo lợi ích vật chất và tinh thần của bộ đội;

- Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tôn trọng và gắn bó mật thiết với nhân dân.

Ngoài ra theo Điều 27 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định thì sĩ quan có trách nhiệm:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thừa hành nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền;

- Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chức trách được giao; bảo đảm cho đơn vị chấp hành triệt để đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội, sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong bất kỳ hoàn cảnh, điều kiện nào;

- Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu sĩ quan có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trong trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Đại Phước Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động tăng ca đêm tính tiền ra sao?

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm được tính tiền lương như thế nào, mức lương tăng ca đêm được xác định ra sao và doanh nghiệp phải trả thêm những khoản tiền nào theo quy định pháp luật hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
09 BIỂU NGHIỆP VỤ sử dụng khi rà soát vị trí việc làm theo Hướng dẫn 07-HD/BTCTW gồm những biểu nào?

09 biểu nghiệp vụ sử dụng khi rà soát vị trí việc làm theo Hướng dẫn 07-HD/BTCTW gồm những biểu mẫu nào, nội dung và mục đích sử dụng của từng biểu ra sao? Cán bộ, công chức, viên chức cần lưu ý gì khi sử dụng các biểu nghiệp vụ này để thực hiện rà soát vị trí việc làm đúng hướng dẫn?

Lao Động Tiền Lương
Lương hưu tháng 11 năm 2026 trả vào ngày nào?

Lương hưu tháng 11 năm 2026 được chi trả vào ngày nào? Người hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng cần lưu ý lịch chi trả cụ thể, thời gian nhận tiền qua tài khoản cá nhân hoặc nhận tiền mặt để chủ động theo dõi và sắp xếp chi tiêu.