Thời gian chậm đóng hoặc đóng trước đảng phí tối đa là bao lâu?
Căn cứ tại Điều 5 Quy định 01-QĐ/TW năm 2025 như sau:
Miễn, giảm, đóng trước, chậm đóng đảng phí
1. Miễn đóng đảng phí đối với đảng viên trong các trường hợp:
a) Đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên.
b) Đảng viên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định của Chính phủ.
c) Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ; người mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo do Bộ Y tế quy định), có đơn gửi chi bộ đề nghị cho miễn đóng đảng phí.
2. Đảng viên có hoàn cảnh khó khăn trong các trường hợp ngoài quy định tại Khoản 1 của Điều này, nếu có đơn đề nghị gửi chi bộ thì được xem xét cho miễn hoặc giảm 30%, 50%, 70% mức đóng đảng phí theo quy định, tùy theo từng trường hợp cụ thể. Mỗi lần xem xét miễn, giảm mức đóng đảng phí trong thời gian tối đa là 12 tháng.
Chi bộ trực thuộc đảng bộ bộ phận hoặc đảng bộ cơ sở báo cáo cấp ủy cơ sở cấp trên xem xét, quyết định mức, thời gian miễn, giảm đóng đảng phí của đảng viên thuộc chi bộ mình. Chi bộ cơ sở xem xét, quyết định đối với đảng viên thuộc chi bộ cơ sở. Đảng viên thuộc chi bộ trực thuộc đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở thì cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở xem xét, quyết định.
3. Đảng viên được tạm miễn sinh hoạt đảng vì lý do hoạt động ở xa nơi cư trú, làm việc lưu động, không ổn định hoặc ở nơi chưa có tổ chức đảng, không thể thực hiện được việc đóng đảng phí hằng tháng qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì báo cáo chi bộ xem xét, báo cáo cấp có thẩm quyền (cơ quan cho tạm miễn sinh hoạt đảng) cho chậm đóng hoặc đóng trước đảng phí trong thời gian tối đa bằng thời gian được tạm miễn sinh hoạt đảng. Các trường hợp khác cần xem xét, cho chậm đóng hoặc đóng trước đảng phí (nếu có), thực hiện theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.
....
Theo đó, Đảng viên được tạm miễn sinh hoạt đảng (do hoạt động ở xa nơi cư trú, làm việc lưu động, không ổn định hoặc ở nơi chưa có tổ chức đảng…) thì có thể được xem xét cho chậm đóng hoặc đóng trước đảng phí trong thời gian không vượt quá thời gian được tạm miễn sinh hoạt đảng. Việc chậm đóng hoặc đóng trước phải được chi bộ xem xét, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.

Thời gian chậm đóng hoặc đóng trước đảng phí tối đa là bao lâu? (Hình từ Internet)
Mức đóng đảng phí của Đảng viên thuộc đối tượng không tham gia bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 về mức đóng đảng phí của Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
(1) Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.
(2) Đảng viên không hưởng lương hưu:
- Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí thực hiện như sau:
+ Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.
+ Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
+ Đảng viên từ đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,2% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
- Đảng viên là người có công với cách mạng, đảng viên được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 50% mức đóng đảng phí quy định tại tiết a, điểm 2.2, khoản 2 Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026
Đảng viên được hưởng những quyền như nào?
Căn cứ theo Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định Đảng viên có các quyền sau:
- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công víệc của Đảng.
- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
Tuy nhiên đối với Đảng viên dự bị không có quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];