Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2 khác gì nhau?

Hồ Tấn Thiện 135 lượt xem
14:30 | 03/07/2026
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 có nhiều điểm khác nhau về đối tượng được cấp, mục đích sử dụng, nội dung thể hiện và chủ thể có quyền yêu cầu cấp phiếu. Vậy phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào?
Nội dung chính
  1. Phiếu lý lịch tư pháp là gì?
  2. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2 khác gì nhau?
  3. Các trường hợp nào sẽ được miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp?

Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Căn cứ tại Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009 có cụm từ này bị thay thế bởi điểm l khoản 22 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025 định nghĩa khái niệm Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2 khác gì nhau?

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2 khác gì nhau? (Hình từ Internet)

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2 khác gì nhau?

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau chủ yếu ở nội dung án tích được thể hiện và đối tượng sử dụng. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 chỉ ghi các án tích chưa được xóa để phục vụ thủ tục hành chính, tuyển dụng; trong khi Phiếu lý lịch tư pháp số 2 ghi đầy đủ tình trạng án tích, kể cả án tích đã được xóa, và chỉ cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cá nhân tự yêu cầu.

Cụ thể như sau:

Tiêu chí

Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Mục đích

Phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.

Thông tin cá nhân

Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, nơi cư trú, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, nơi cư trú, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Thông tin về tình trạng án tích


- Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

- Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

- Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

- Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

- Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, quyết định của bản án về biện pháp tư pháp nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

- Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

- Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

- Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

- Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Người được quyền yêu cầu

- Công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên.

- Người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên.

Chỉ đích danh cá nhân yêu cầu cho chính mình và cơ quan tiến hành tố tụng

Căn cứ pháp lý:

- Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025;

- Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025;

- Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp 2009 có cụm từ bị thay thế bởi điểm i, n ,d khoản 22 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025;

- Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp 2009 có cụm từ bị thay thế bởi điểm i, n ,d, k khoản 22 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025 và được bổ sung bởi điểm o khoản 22 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025;

Các trường hợp nào sẽ được miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 16/2025/TT-BTC quy định trường hợp được miễn phí cung cấp khi xin cấp lý lịch tư pháp nếu:

- Là trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016

- Là người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi 2009

- Là người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010

- Là người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo

- Là người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn khen thưởng đối với Đảng viên năm 2026 ra sao?

Hướng dẫn khen thưởng Đảng viên năm 2026 được thực hiện theo Hướng dẫn 02-HD/TW ngày 07/8/2026, trong đó quy định cụ thể việc khen thưởng định kỳ và không theo định kỳ đối với Đảng viên. Vậy Đảng viên được khen thưởng như thế nào?

Bài viết mới nhất