Ngày 30 4 và ngày 1 5 là ngày gì? Người lao động có được nghỉ làm vào 2 ngày này không?

08:03 | 16/04/2025
Ngày 30 4 và ngày 1 5 là ngày gì? Người lao động có được nghỉ làm vào ngày 30 4 và ngày 1 5 không?
Nội dung chính
  1. Ngày 30 4 và ngày 1 5 là ngày gì?
  2. Người lao động có được nghỉ làm vào ngày 30 4 và ngày 1 5 không?
  3. Buộc người lao động đi làm ngày 30 4, ngày 1 5 bị phạt bao nhiêu?

Ngày 30 4 và ngày 1 5 là ngày gì?

Ngày 30 4 là Ngày Giải phóng miền Nam, thông nhất đất nước. Ngày này đánh dấu bước ngoặt trong trang sử hào hùng của dân tộc, chính thức kết thúc chiến tranh, bước vào thời kỳ hòa bình và xây dựng một chế độ mới, một cuộc sống mới tốt đẹp hơn.

Ngày 1 5 là Ngày Quốc tế lao động. Đây là ngày lễ quốc tế được tổ chức hằng năm để tôn vinh những đóng góp của người lao động và cũng là ngày mà người lao động trên khắp thế giới, trong đó có Việt Nam được nghỉ ngơi và hưởng các quyền lợi lao động.

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Ngày 30 4 và ngày 1 5 là ngày gì? Người lao động có được nghỉ làm vào 2 ngày này không?

Ngày 30 4 và ngày 1 5 là ngày gì? Người lao động có được nghỉ làm vào 2 ngày này không? (Hình từ Internet)

Người lao động có được nghỉ làm vào ngày 30 4 và ngày 1 5 không?

Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Theo đó, người lao động có được nghỉ làm và hưởng nguyên lương vào ngày 30 4 và ngày 1 5.

Buộc người lao động đi làm ngày 30 4, ngày 1 5 bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện sử dụng lao động làm thêm giờ như sau:

Làm thêm giờ
...
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
...

Theo quy định trên, người lao động không bắt buộc phải đi làm ngày 30 4, ngày 1 5. Công ty chỉ được sử dụng lao động làm thêm giờ nếu như người đó đồng ý.

Nếu vẫn ép buộc người lao động đi làm vào ngày 30 4, ngày 1 5 thì căn cứ theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, phạt vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau:

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

+ Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;

+ Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.

Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Tuy nhiên, vẫn có trường hợp đặc biệt công ty được phép yêu cầu người lao động đi làm vào ngày 30 4, ngày 1 5 theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt
Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:
1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Nếu rơi vào trường hợp quy định như trên công ty yêu cầu người lao động đi làm sẽ không vi phạm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Đảng viên độc thân mà chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ có thể bị khai trừ khỏi đảng theo Quy định 212, cụ thể ra sao?

Theo Quy định 212-QĐ/TW, đảng viên chưa có vợ, chưa có chồng nhưng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ có thể bị khai trừ khỏi Đảng. Vậy hành vi này được quy định và xử lý kỷ luật cụ thể ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Từ 5/10/2026, người đơn thân được nhận 540.000 đồng/tháng cho mỗi con đang nuôi khi đáp ứng điều kiện gì?

Từ ngày 5/10/2026, người đơn thân thuộc diện được hưởng chính sách trợ giúp xã hội có thể được nhận trợ cấp 540.000 đồng/tháng cho mỗi con đang nuôi theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Vậy người đơn thân phải đáp ứng những điều kiện nào để được hưởng khoản trợ cấp này, đối tượng con đang nuôi được xác định ra sao và mức trợ cấp được tính như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Mỗi người dân được nhận 250.000 VNĐ/người (tiền mặt) do nguồn ngân sách cấp tỉnh đảm bảo theo chính sách tại Quyết định ban hành ngày 10/8/2026, cụ thể ra sao?

Theo chính sách được ban hành ngày 10/8/2026, mỗi người dân được hỗ trợ trực tiếp 250.000 đồng bằng tiền mặt từ nguồn ngân sách cấp tỉnh. Vậy đối tượng, điều kiện và cách thức thực hiện chính sách hỗ trợ này cụ thể ra sao?

Bài viết mới nhất