Mức trợ cấp mất việc làm ít nhất người lao động nhận được là bao nhiêu?

Đoàn Thanh Hiền 67,778 lượt xem
15:36 | 02/12/2025
Người lao động được nhận mức trợ cấp mất việc làm ít nhất là bao nhiêu? Khi làm việc theo nhiều hợp đồng kế tiếp nhau thì tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm của người lao động được xác định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức trợ cấp mất việc làm ít nhất người lao động nhận được là bao nhiêu?
  2. Khi làm việc theo nhiều hợp đồng kế tiếp nhau thì tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm của người lao động được xác định như thế nào?
  3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm được xác định như thế nào?

Mức trợ cấp mất việc làm ít nhất người lao động nhận được là bao nhiêu?

Tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Trợ cấp mất việc làm
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, mức trợ cấp mất việc làm người lao động nhận được là 01 tháng tiền lương đối với mỗi năm làm việc nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

trợ cấp mất việc làm

Mức trợ cấp mất việc làm ít nhất người lao động nhận được là bao nhiêu?

Khi làm việc theo nhiều hợp đồng kế tiếp nhau thì tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm của người lao động được xác định như thế nào?

Tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
...
5. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được quy định như sau:
a) Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.
b) Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Bộ luật Lao động thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng. Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể.
6. Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm đối với người lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động.

Như vậy, khi người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm được xác định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp bằng tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc trước đó.

Thời gian hưởng trợ cấp = Tổng thời gian làm việc thực tế - Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp - Thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc

Trong đó:

(1) Tổng thời gian làm việc thực tế bao gồm các khoảng thời gian:

- Trực tiếp làm việc và thử việc;

- Được người sử dụng lao động cử đi học;

- Nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như ốm đau, thai sản và nghỉ điều trị, phục hồi chức năng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà lương do người sử dụng lao động trả;

- Nghỉ để thực hiện nghĩa vụ công mà được người sử dụng lao động trả lương;

- Ngừng việc không do lỗi của người lao động;

- Nghỉ hằng tuần;

- Nghỉ việc hưởng nguyên lương;

- Thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại điện người lao động;

- Bị tạm đình chỉ công việc.

(2) Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp là khoảng thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng đã được doanh nghiệp chi trả cùng với tiền lương một khoản tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp.

- Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc sẽ được làm tròn theo từng năm một (12 tháng).

- Năm có lẻ ít hơn hoặc bằng 6 tháng được tính là 1/2 năm.

- Lớn hơn 6 tháng thì làm tròn là 1 năm.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào?

Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào? Người lao động làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên có thể được hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp luật định. Vậy những trường hợp nào được nhận trợ cấp thôi việc, điều kiện hưởng và thời gian làm việc để tính trợ cấp được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Thử việc không đạt, công ty có phải trả lương không?

Thử việc không đạt yêu cầu, công ty có phải trả lương cho người lao động không? Người lao động cần biết quyền được nhận tiền lương trong thời gian thử việc và trách nhiệm của công ty khi kết thúc thử việc theo quy định pháp luật.

Lao Động Tiền Lương
Hợp đồng khoán việc khác gì hợp đồng lao động?

Hợp đồng khoán việc và hợp đồng lao động có gì khác nhau? Việc phân biệt hai loại hợp đồng này không chỉ dựa vào tên gọi mà còn căn cứ vào bản chất của quan hệ làm việc, cách thức thực hiện công việc và mức độ quản lý, điều hành của các bên.

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng có được chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn không?

Ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng có được chuyển sang hợp đồng lao động không xác định thời hạn không? Người lao động ký hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng thì trong trường hợp nào được chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn, và việc chuyển đổi này được thực hiện theo quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất