Mức lương tối thiểu của người lao động đã qua đào tạo là bao nhiêu?

Đoàn Thanh Hiền 84,209 lượt xem
13:48 | 09/12/2025
Cho tôi hỏi mức lương tối thiểu vùng của người lao động đã qua đào tạo là bao nhiêu? Tại sao cần ban hành quy định về mức lương tối thiểu cho người đã qua đào tạo?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu của người lao động đã qua đào tạo là bao nhiêu?
  2. Tại sao cần ban hành quy định về mức lương tối thiểu vùng cho người đã qua đào tạo?
  3. Mức lương tối thiểu của người lao động hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu của người lao động đã qua đào tạo là bao nhiêu?

Tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 90/2019/NĐ-CP (hết hiệu lực vào ngày 1/7/2022) có quy định như sau:

Áp dụng mức lương tối thiểu vùng
1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;
b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, mức lương tối thiểu trả người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố.

Tuy nhiên, Nghị định 90/2019/NĐ-CP đã chính thức bị thay thế bởi Nghị định 38/2022/NĐ-CP từ ngày 01/7/2022 nay là Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Trong khi đó, Nghị định 74/2024/NĐ-CP lại không có nội dung nào ghi nhận việc phải trả lương cao hơn lương tối thiểu vùng cho người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.

Riêng đối với các nội dung trả lương đã thỏa thuận, cam kết mà có lợi hơn cho người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu và chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường) thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Người sử dụng lao động không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.

Mức lương tối thiểu của người lao động đã qua đào tạo là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu của người lao động đã qua đào tạo là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Tại sao cần ban hành quy định về mức lương tối thiểu vùng cho người đã qua đào tạo?

Việc ban hành quy định về mức lương tối thiểu vùng cho người đã qua học nghề là một chế độ có lợi cho người lao động. Người sử dụng lao động chỉ được trả lương ở mức bằng hoặc hơn chứ không được thấp hơn mức tối thiểu. Ý nghĩa của việc ban hành quy định về mức lương tối thiểu vùng cho người đã qua học nghề như sau:

Ban hành quy định về mức lương tối thiểu vùng cho người đã qua học nghề là cần thiết vì những lý do sau đây:

- Công bằng và bảo vệ quyền lợi của người lao động: Quy định về mức lương tối thiểu vùng cho người đã qua học nghề giúp đảm bảo sự công bằng và bình đẳng trong việc trả lương cho người lao động. Những người đã qua học nghề thường có kiến thức, kỹ năng và năng lực chuyên môn cao hơn, do đó, việc trả lương tối thiểu vùng cao hơn cho công việc đòi hỏi đã qua học nghề là một cách công nhận giá trị và đóng góp của họ.

- Khuyến khích đào tạo và nâng cao trình độ nghề nghiệp: Quy định về mức lương tối thiểu vùng cho người đã qua học nghề tạo động lực cho các cá nhân và tổ chức đầu tư vào việc đào tạo và nâng cao trình độ nghề nghiệp. Bằng việc tạo ra lợi ích kinh tế cho người lao động đã qua đào tạo, chính sách này khuyến khích sự phát triển và đầu tư vào hệ thống giáo dục và đào tạo nghề, góp phần nâng cao trình độ công nhân và sức cạnh tranh của ngành công nghiệp.

- Nâng cao chất lượng và hiệu suất lao động: Người lao động đã qua học nghề thường có khả năng thực hiện công việc chuyên môn và năng suất làm việc cao hơn. Trả lương tối thiểu vùng cao hơn cho công việc đòi hỏi đã qua học nghề khuyến khích người lao động tiếp tục nâng cao kỹ năng và chất lượng công việc của mình. Điều này góp phần tăng hiệu suất lao động, cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và nền kinh tế.

Mức lương tối thiểu của người lao động hiện nay là bao nhiêu?

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Tuy nhiên theo dự thảo Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?