Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mới nhất cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam ra sao?

07:35 | 29/07/2026
Chi tiết Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mới nhất cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có dạng như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mới nhất cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam ra sao?
  2. Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 được quy định như thế nào?
  3. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân từ 01/7/2026 được thực hiện như thế nào?
  4. Lệ phí xin cấp lý lịch tư pháp số 1 là bao nhiêu tiền năm 2026?
  5. Các trường hợp nào sẽ được miễn phí cấp phiếu lý lịch tư pháp?

Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mới nhất cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam ra sao?

Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 được quy định như thế nào?

Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 mới nhất hiện này được thực hiện theo Mẫu số 06/2026/LLTP quy định tại Phụ lục Ban hành kèm theo Thông tư 101/2026/TT-BCA quy định quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành có hiệu lực từ 01/7/2026.

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1

Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mới nhất cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam ra sao?

Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mới nhất cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam ra sao? (Hình từ Internet)

Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân từ 01/7/2026 được thực hiện như thế nào?

Điều 22 Nghị định 216/2026/NĐ-CP quy định từ 01/7/2026 thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025 thực hiện như sau:

- Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến thì khai Tờ khai điện tử theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia;

- Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính thì khai Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp kèm theo chứng thực chữ ký của cá nhân yêu cầu theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp thì khai Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

(khoản 1 Điều 22 Nghị định 216/2026/NĐ-CP)

Lệ phí xin cấp lý lịch tư pháp số 1 là bao nhiêu tiền năm 2026?

Điều 4 Thông tư 16/2025/TT-BTC lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 năm 2026 là 200.000 đồng/lần/người;

Đối với học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ) thì lệ phí xin cấp lý lịch tư pháp số 1 là 100.000 đồng/lần/người.

Ngoài ra nếu yêu cầu cấp trên 02 phiếu trong một lần nộp hồ sơ thì từ phiếu thứ 3 trở đi phải nộp thêm 5.000 đồng/phiếu.

Từ ngày 01/01/2026, mức phí trực tuyến qua VNeID cũng áp dụng tương tự mức phí thông thường nêu trên.

(khoản 1 Điều 4 Thông tư 16/2025/TT-BTC)

Lưu ý: Mức thu Phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 16/2025/TT-BTC đối với một số thủ tục hành chính được miễn khi công dân hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin lý lịch tư pháp, 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP trên ứng dụng VNeID và thực hiện đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ công trực tuyến bởi STT 6 Phụ lục II ban hành kèm theo khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2026.

Các trường hợp nào sẽ được miễn phí cấp phiếu lý lịch tư pháp?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 16/2025/TT-BTC quy định trường hợp được miễn phí cung cấp khi xin cấp lý lịch tư pháp nếu:

- Là trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016;

- Là người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi 2009;

- Là người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010;

- Là người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo;

- Là người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn khen thưởng đối với Đảng viên năm 2026 ra sao?

Hướng dẫn khen thưởng Đảng viên năm 2026 được thực hiện theo Hướng dẫn 02-HD/TW ngày 07/8/2026, trong đó quy định cụ thể việc khen thưởng định kỳ và không theo định kỳ đối với Đảng viên. Vậy Đảng viên được khen thưởng như thế nào?

Bài viết mới nhất